QUYỀN NĂNG CAO CẢ CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI Ở VIỆT NAM (Ê-phê 1:4-5)

Đức Chúa Trời và Sự Cứu Rỗi–11

‘Liên quan tính chính thống, thuyết Calvin bảo vệ tín lý theo Kinh thánh về sự bền lòng của các thánh đồ, hay sự an ninh đời đời, điều quí báu đối với những người Tin lành, đặc biệt như các nhóm Báp-tít. Spurgeon đã nói: “Thuyết Calvin có sức mạnh ôn hòa nhằm giúp giữ vững con người với chân lý quan trọng” (Piper sermon, “Spurgeon,” quoting A Marvelous Ministry, p. 121). Do đó, thuyết Calvin không thể quá tệ hay đi quá xa với tính chính thống của Kinh thánh. Lý do nó bảo vệ sự dạy dỗ này và những sự dạy dỗ khác vì nó đi vào điều cốt lõi, căn nguyên của Kinh thánh–lấy Đức Chúa Trời làm trọng tâm. Các hệ thống như thuyết Arminian tập trung vào con người và truyền giảng trong khi đó thường đánh mất tầm nhìn về sự vĩ đại của Đức Chúa Trời. Thuyết Calvin, bởi ân điển của Đức Chúa Trời, nhìn thấy Đức Chúa Trời vĩ đại hơn tất cả mọi vật và không có điều gì ngăn cản Đức Chúa Trời được vinh hiển. Truyền giảng sẽ bị hạn chế bởi mặc định nhưng không phải vì đó là trọng tâm chính trong mô hình Calvin. Chính xác hơn vì thuyết Calvin tôn cao Đức Chúa Trời trên mọi vật, truyền giảng sẽ có vị trí cao trong một hệ thống như thế. Nhưng đối với tất cả Cơ đốc nhân thích truyền giáo và giữ tín lý về sự đảm bảo đời đời, nhiều người trong số họ khước từ những lẽ thật lớn về tín lý ân điển. Nhưng liệu chính những Cơ đốc nhân này có dành thời gian suy xét điều dạy trong Kinh thánh bảo vệ tín lý về sự đảm bảo đời đời là điều có liên hệ đến những sự dạy dỗ của thuyết Calvin?’

SOME ENGLISH:

‘Concerning orthodoxy, Calvinism protects the biblical doctrine of perseverance of the saints, or eternal security, which has always been precious to Protestants, especially such groups as Baptists. Spurgeon said, “Calvinism has in it a conservative force which helps to hold men to vital truth” (Piper sermon, “Spurgeon,” quoting A Marvelous Ministry, p. 121). Calvinism, thus, can’t be too bad or too far afield from biblical orthodoxy….’

 

– Đoạn 26, GSiV: Xem chi tiết

Calvin on Election and Predestination–Part 1

John Calvin’s summary on election

 

‘The doctrine of Election and Predestination. It is useful, necessary, and most sweet. Ignorance of it impairs the glory of God, plucks up humility by the roots, begets and fosters pride. The doctrine establishes the certainty of salvation, peace of conscience, and the true origin of the Church.’

 

 

Uy Quyền Tối Thượng Của Đức Chúa Trời—6

‘Tôi không bào chữa cho việc làm giảm giá trị của công tác truyền giáo, nhưng đang bênh vực cho việc tán dương Chúa. Khi ngọn lửa của sự thờ phượng bùng cháy với sức nóng về giá trị chân thật của Đức Chúa Trời, ánh sáng của công tác truyền giáo sẽ soi sáng cho những dân tộc trên đất đang ở trong sự tối tăm. Và tôi mong đợi ngày đó sẽ đến!’

 

-John Piper, Hãy Để Mọi Dân Tộc Reo Vui (Let the Nations Be Glad) tr. 8.

 

  • “I am not pleading for a diminishing of missions but for a magnifying of God….” p18

Đức Chúa Trời và Sự Cứu Rỗi–10

Tránh tranh luận và chỉ giảng Kinh Thánh

‘Thỉnh thoảng, các Cơ đốc nhân cầu toàn nói: “Vì đó là vấn đề gây tranh cãi nên chúng ta không dạy về tín lý ân điển. Chúng ta nên chỉ dạy theo Kinh thánh.” Hay “Chúng ta không muốn vấn đề tiền định gây tranh cãi mà chỉ dạy Kinh thánh thôi.” Song ý kiến này là ngây thơ nhất. Sự bàn thảo sẽ có giá trị gì nếu không có quyền năng của Đức Chúa Trời trong sự cứu rỗi? Vấn đề sẽ thế nào nếu chúng ta áp dụng phương pháp này vào sự đảm bảo đời đời của các tín hữu? Có đáng để thảo luận không? Sự tranh luận không phải là xấu. Trong 2 Ti-mô-thê 2:24-25 Phao-lô dạy rằng tôi tớ của Chúa không nên ưa sự tranh cạnh; nhưng phải ở tử tế với mọi người, có tài dạy dỗ, nhịn nhục, dùng cách mềm mại mà sửa dạy những kẻ chống trả. Tuy nhiên, trong câu 10 Phao-lô đã nói: “Vậy nên, ta vì cớ những người được chọn mà chịu hết mọi sự, hầu cho họ cũng được sự cứu trong Đức Chúa Jêsus Christ, với sự vinh hiển đời đời.” Vì thế “không nên ưa tranh cạnh” trong câu 24 không có nghĩa là né tránh dạy tín lý về ân điển của câu 10. Trên thực tế, phần còn lại của câu 25 nói rằng: “mong rằng Đức Chúa Trời ban cho họ sự ăn năn để nhìn biết lẽ thật.” Ngay giữa phần Phao-lô hướng dẫn Ti-mô-thê tránh việc tranh cãi ông nói về được chọn nhận được sự cứu rỗi và Đức Chúa Trời ban sự ăn năn. Chắc rằng Phao-lô không mâu thuẫn với chính mình.’

SOME ENGLISH:

Avoiding controversy and just teaching the Bible

‘Sometimes well-meaning Christians say, “Because it’s controversial let’s not teach the doctrines of grace. Let’s just teach the Bible.” Or “We don’t want the predestination controversy just biblical teaching.” Yet these ideas are at best naive….’

 

– Đoạn 52, GSiV: Xem chi tiết

Discerning what Scripture says: Part 6

More Ryrie on non-Lordship

In continuing this idea about Lordship salvation, it is to Ryrie’s credit that he quotes people who disagree with him. Again the Bible, against Ryrie, supports what this theologian below says:

‘The lordship view expressly states the necessity of acknowledging Christ as the Lord and Master of one’s life in the act of receiving Him as Savior. These are not two different, sequential acts (or successive steps), but rather one act of pure, trusting faith. It takes little theological acumen to discern the base differences between the lordship and nonlordship views of the presentation of the Gospel.’

 

‘Quan điểm quyền tể trị của Chúa trình bày rõ rành tính thiết yếu của việc công nhận Đấng Christ làm Chúa và Chủ của đời sống mình qua việc tiếp nhận Ngài làm Cứu Chúa mình. Đây không phải là hai hành động khác nhau, kế tiếp nhau (hay là những bước liên tiếp nhau), nhưng trái lại là một hành động của đức tin thuần túy và phó thác. Không cần phải có nhiều sáng suốt về thần học mới phân biệt được những khác biệt cơ bản giữa những quan điểm đòi hỏi quyền tể trị của Chúa với quan điểm không đòi hỏi quyền tể trị của Chúa trong sự trình bày Tin Lành.’

 

-K. L. Gentry, “The Great Option,” Baptist Reformation Review 5, 1976, (quoted by Charles Ryrie, Thần Học Căn Bản, p. 417 / Ryrie, Basic Theology, p. 390).

Regeneration, God’s Grace, New Birth–Part 5

Sự Tái Sinh Bằng Quyết Định Là Gì?

What is “decisional regeneration”?

English

 

English and Vietnamese

 

Vietnamese (and some English)

Discerning what Scripture says: Part 3

Good and bad theology mixed together

Notice the solid paragraph (#3) mixed with the final one (#5) which is not only wrong biblically but dangerous.

Paragraph 3: ‘Jesus has warned that one day he will return as judge of all the earth. Both the living and the dead will be gathered to stand before him for judgment. He will separate out those who are his–those who have believed that he is the Son of God and that he died for their sins as their substitute. Those who are believers are the ones who have put their faith in Jesus as their Savior.’

 

‘Chúa Giê-xu đã báo trước rằng một ngày kia Ngài sẽ trở lại khi phán xét mọi điều trên đất. Tất cả những người sống và kẻ chết sẽ quy lại đứng trước mặt Ngài để chờ phán xét. Ngài sẽ phân ra những người thuộc về Ngài là những người đã tin Ngài là Con của Đức Chúa Trời và Ngài đã chết cho tội lỗi của họ như là người chết thế. Những ai tin Ngài là những người đặt niềm tin của họ trong Chúa Giê-xu là Đấng Cứu chuộc của họ.’

 

Paragraph 5: ‘You alone are able to determine the ending to your story. Will your story have a happy ending as you come to the end of your life? Will your story have an unhappy ending as you die without choosing Jesus as your Savior? It is up to you. You can choose to believe that Jesus is God’s Son who died for your sins. You can also choose to have a life in him and to enjoy all the blessings he has promised to those who accept him as their Savior and follow him as Lord.’

 

‘Bạn có thể một mình quyết định phần kết cho câu chuyện của bạn. Câu chuyện sẽ có một kết thúc tốt đẹp khi bạn đi đến phần cuối của cuộc đời mình hay không? Liệu câu chuyện của ban sẽ kết thúc một cách không hay khi bạn qua đời mà không chọn Chúa Giê-xu là Đấng Cứu chuộc của bạn? Đó là tùy thuộc vào bạn. Bạn có thể chọn để tin rằng Chúa Giêsu là Con Thiên Chúa, Đấng đã chết cho tội lỗi của bạn. Bạn có thể chọn để có một cuộc sống trong Ngài và tận hưởng ơn phước của Ngài hứa cho những người chấp nhận Ngài là Cứu Chúa và cuộc sống của bạn.’

 

This last paragraph is dangerous because it teaches decisional regeneration, that salvation ultimately rests with the human and not with God. It puts Jesus in the position of hopeful Savior rather than the giver of life. No one wants to deny that humans make a real choice, but neither does the Bible teach that man takes the first step in salvation.

 

-Popular Children’s Bible, “It’s Your Decision to Believe and Live” / “Đó là quyết định của bạn để tin và sống”

 

(Xem chi tiết Đoạn 39 & 42, GSiV)

5 Distinguishing Marks of a Fruitful Church

What is a healthy biblical church?

Jared Wilson helpfully says:

‘1. A Growing Esteem for Jesus Christ

‘How do you measure this? How do you know if a church is focused on the glory of Jesus Christ? Well, I think you start with the most visible communications. In sermon and song, is Jesus the focal point?…

‘2. A Discernible Spirit of Repentance

‘Is the church, first, preaching the dangers and horrors of sin? And then, in its preaching of the gospel, are people responding to the Spirit’s conviction and comfort with repentance? Do people own and confess their sin?…

‘3. A Dogged Devotion to the Word of God

‘A lot of churches say they are “Bible-based,” by which they mean they will quote some Bible verses in the sermon…

‘4. An Interest in Theology and Doctrine

‘Yes, knowledge apart from grace simply puffs up, but this does not make knowledge disposable…

‘5. An Evident Love for God and Love for Neighbor

‘Exactly as it sounds. True fruitfulness is evidenced chiefly in obedience to the commands of God, the greatest of which is loving God and loving our neighbor as ourselves….’

 

‘Here are some good diagnostic questions to help us go deeper in our church measurements. I have adapted them from my book The Prodigal Church:

‘1. Are those being baptized continuing to walk in the faith a year later? Two years? Three years?

‘2. How many of our people are being trained to personally disciple others?

‘3. What percentage of our weekend attendees are engaged in community groups? Evangelism? Community service?…’

Read all.

 

What is the goal of missions?

Chase Bowers & Scott Zeller have a helpful article:

“Previously I’d assumed the goal of missions is the practice of missions: evangelism, church planting, and so on…. That worship is the fuel and goal of missions not only informs our theology, but also our practice.”

Read more here: “The Goal of Missions May Not Be What You Think.”

Đức Chúa Trời và Sự Cứu Rỗi–7

‘Lời chứng về ân điển của Đức Chúa Trời

‘Trong thần học cải chánh hay phái Calvin sâu sắc hơn năm điểm như người ta thường biết đến, thật hữu ích để trình bày những điểm này tại đây, thứ nhất theo hình thức lời chứng thực tế, và chúng cũng khách quan rõ ràng qua các nhiều thế kỷ:

‘Mặc dù được mang hình ảnh của Đức Chúa Trời trước khi tôi được Chúa Cứu Thế cứu tôi, tôi hoàn toàn bị hư mất trong tội lỗi mình, hư hỏng bởi tội lỗi, tôi không hề chọn Đức Chúa Trời cho mình. Trên thực tế, tôi đã chết trong tội lỗi. Đức Chúa Trời, trong sự thương xót của Ngài, đã chọn tôi trong quá khứ từ trước khi thế gian bắt đầu, không phải vì Ngài thấy tôi sẽ tin. Điều đó đã đặt tôi vào trong sự cứu rỗi. Tôi đã không thể tin khi tôi còn chết trong tội lỗi mình. Ngài muốn tôi tin để nhận được mọi ẩn điển. Khi Chúa Giê-xu chết trên thập tự giá, Ngài không chỉ khiến tôi được cứu, thành một tín hữu tiềm năng. Không, Ngài đã chết cho tôi và tất cả mọi người được chọn trong quá khứ lẫn tương lai. Huyết Chúa Giê-xu thật đã trả hết cho nợ tội của tôi. Khi thời điểm đã đến, Đức Chúa Trời đã tái sanh tấm lòng tôi, khiến tôi sống lại từ trong tội lỗi mình bởi việc tái tạo tấm lòng đã chết của tôi, tôi đã muốn điều Đức Chúa Trời muốn cho tôi–chính Ngài. Tôi đã không thể chọn Ngài hay sự cứu rỗi của Ngài nếu Ngài không chọn tôi trước. Điều đó hoàn toàn chỉ bởi ân điển vì tôi chỉ xứng đáng với địa ngục. Bây giờ tôi thực sự đã được cứu vào trong gia đình của Đấng Christ qua sự ăn năn và đức tin, ân điển của Đức Chúa Trời giúp tôi đươc cứu. Tôi có thể chạy vì Chúa Giê-xu đã chạy và chịu đựng cho đến đổ huyết. Chúa Giê-xu sẽ không hề bỏ tôi, như Ngài đã phán: “Phàm những kẻ Cha cho ta sẽ đến cùng ta, kẻ đến cùng ta thì ta không bỏ ra ngoài đâu” (Giăng 6:37)’

SOME ENGLISH:

Testimony of God’s grace

‘While reformed theology, or Calvinism, is deeper than just the five points it is often known for, it’s helpful to lay out these points here, first, in practical testimonial form, then as they have been more objectively defined through the centuries:

 

‘Despite being in God’s image before Christ saved me, I was so lost in my sin, so tainted by it, that I never would choose God on my own. In fact, I was dead in sin….’

 

– Đoạn 14-15, GSiV: Xem chi tiết

 

Đức Chúa Trời và Sự Cứu Rỗi–6

‘Như vậy chúng ta rõ ràng từ đầu rằng nhà truyền giáo Spurgeon là một người theo Calvin, có rất nhiều bằng chứng:

 

  • ‘“Tôi có ý kiến riêng của mình rằng không có gì bằng việc giảng Đấng Christ và việc bị đóng đinh của Ngài trừ phi chúng ta giảng điều mà thời nay gọi là thuyết Calvin. Đó là tên thông dụng gọi là phái Calvin; thuyết Calvin là về phúc âm, và không có gì khác. Tôi không tin chúng ta có thể giảng Phúc âm… trừ phi chúng ta giảng về quyền năng của Đức Chúa Trời trong sự tha thứ của ân điển Ngài; hay trừ phi chúng ta tôn cao Đấng được chọn, không hề thay đổi, đời đời, trường tồn, tình yêu chiến thắng của Đức Giê-hô-va; hay tôi không nghĩ chúng ta có thể giảng phúc âm trừ phi chúng ta đặt nó trên sự cứu chuộc đặc biệt của những người được chọn của Ngài mà Đấng Christ đã thực hiện trên thập tự giá; tôi cũng không hiểu một phúc âm đã cho phép các thánh đồ sa ngã sau khi họ được kêu gọi.” (Packer, Quest, p. 345, note 7, quoting Spurgeon, The Early Years, Autobiography, 172.)’

 

SOME ENGLISH:

‘So that we’re clear from the beginning that the evangelistic Spurgeon was a Calvinist, here is overwhelming proof:

 

  • ‘“I have my own private opinion that there is no such thing as preaching Christ and him crucified, unless we preach what is nowadays called Calvinism. It is a nickname to call it Calvinism; Calvinism is the gospel, and nothing else….’ (Packer, Quest, p. 345, note 7, quoting Spurgeon, The Early Years, Autobiography, p. 172.)

 

– Đoạn 12, GSiV: Xem chi tiết

 

TULIP & GOSPEL

 

I recently came across an interesting suggestion. Read here and see what you think:

“So, what is the suggested acronym?  G.O.S.P.E.L.  What better way to make reference to the Doctrines of Grace?  Calvinism, after all, is about the sovereign grace of God in the Gospel of Jesus Christ.  The Doctrines of Grace are the biblical teachings regarding G.O.S.P.E.L. grace and glory.  Allow me, therefore, to supply a brief explanation of this acronym.

“G.O.S.P.E.L.

“God’s Glory: Foundational to the Doctrines of Grace is the biblical teaching that God’s redeeming work is to the praise of His glorious grace (Eph. 1:3-14 especially vv. 6, 12; Rom. 11:33-36).

“G.O.S.P.E.L.

“Original Sin: This point replaces Total Depravity in T.U.L.I.P.  The doctrine of original sin is greatly lost in our day, which is one good reason for making this change.

G.O.S.P.E.L

“Sovereign Election: This point replaces Unconditional Election in T.U.L.I.P.  The point of unconditional election is that God’s choice of His redeemed people was not rooted in anything they have done, but simply in the sovereign and good purposes of God (otherwise it’s not grace).

“G.O.S.P.E.L.

“Particular Atonement: This point replaces Limited Atonement in T.U.L.I.P.  We Calvinists are often forced to clarify the meaning of limited atonement, and our clarifications nearly always include the use of the word ‘particular’.

“G.O.S.P.E.L.

“Effectual Grace: This point replaces irresistible grace in T.U.L.I.P.  Like the previous point, I believe this point will also provide much needed clarification.

“G.O.S.P.E.L.

“Lasting Grace: This point replaces Perseverance of the Saints in T.U.L.I.P.”

Read the rest here reformedbaptistdaily