Hồn của những người chưa được cứu thì bị cho đi Địa Ngục (Hell)

And the souls of the wicked [all those who haven’t been saved] are cast into Hell

Chapter 33:1

‘The bodies of men after death return to dust, and see corruption, but their souls, which neither die nor sleep, having an immortal subsistence, immediately return to God who gave them: the souls of the righteous being then made perfect in holiness, are received into paradise, where they are with Christ, and behold the face of God, in light and glory, waiting for the full redemption of their bodies; and the souls of the wicked are cast into hell, where they remain in torment and utter darkness reserved to the judgment of the great day; besides these two places, for souls separated from their bodies, the Scripture acknowledgeth none.’

‘Thân thể của con người sau khi chết lại trở về với bụi đất, [a] phải chịu sự tan rã, nhưng hồn của họ (vốn không chết mà cũng chẳng ngủ) vốn có bản chất bất tử nên lập tức [b] được trở về cùng Đức Chúa Trời là Đấng đã dựng nên hồn: Kể từ đó hồn của người công nghĩa được trở nên hoàn hảo trong sự thánh khiết, được vào ở trong Thiên Đàng là nơi họ được ở trong sự hiện diện của Đức Chúa Jêsus Christ và Đức Chúa Trời trong [c] sự vinh hiển của Ngài để đợi kỳ cứu chuộc cho thân thể của họ; và hồn của những người chưa được cứu [họ là kẻ ác] thì bị cho đi Địa Ngục là nơi họ phải chịu sự dày vò và ở trong sự tối tăm hoàn toàn để đợi đến ngày chịu [d] sự phán xét chung thẩm của Đức Chúa Trời; ngoài hai nơi này cho linh hồn sau khi xác đã chết Kinh Thánh không cho biết còn bất cứ nơi nào khác cả.’

  • [a]: Sáng. 3:19; Công. 13:36; [b]: Truyền. 12:7; [c]: Lu. 23:43; 2Cô. 5:1, 6, 8; Php. 1:23; Hê. 12:23; [d]: Giu. 6, 7; 1Phi. 3: 19; Lu. 16:23, 24.

Tuyên Xưng Philadelphia (1742) / Philadelphia Baptist Confession of Faith (1742)

{See other Vietnamese and English articles at GSiV:

Missions and Evangelism &

Sinners in Hands of an Angry God (Việt-Eng)}

Sinners in Hands of an Angry God (Việt-Eng)

Tội Nhân Trong Tay Thiên Chúa Đang Thịnh Nộ

‘This transcript is the most well-known sermon of pastor Jonathan Edwards (1703-1758). He preached this sermon in Enfield, Connecticut [USA] in 1741.’

‘Bài giảng này là bài giảng nổi tiếng nhất của mục sư Jonathan Edwards (1703-1758). Ông giảng bài này ở Enfield, Connecticut [Mỹ] vào năm 1741.’

“Their foot shall slide in due time.” Deut. 32:35

“…Vào lúc chân của chúng nó trượt ngã….” Phục Truyền Luật Lệ Ký 32:35

  • ‘It implies, that they were always exposed to sudden unexpected destruction. As he that walks in slippery places is every moment liable to fall, he cannot foresee one moment whether he shall stand or fall the next; and when he does fall, he falls at once without warning: Which is also expressed in Psalm 73:18-19. “Surely thou didst set them in slippery places; thou castedst them down into destruction: How are they brought into desolation as in a moment!”’
  • ‘Điều này cũng ám chỉ là sự hủy diệt có thể phủ chụp lên đầu họ bất cứ lúc nào. Như một người lảo đảo bước đi trên chỗ trơn trợt, người ấy không thể biết rằng với bước kế tiếp mình còn đứng được hay sẽ té ngã; và nếu bị ngã, người ấy sẽ ngã nhào ngay tức khắc mà không có một dấu hiệu nào báo trước. Điều này được miêu tả trong Thi Thiên 73: 18-19: “Thật vậy, Chúa đã đặt chúng nó tại nơi trơn trợt, Khiến cho chúng nó bị hư nát. Ủa kìa, chúng nó bị hủy diệt trong một lát….”’

Read the whole thing here (Việt và Anh)

(See other Vietnamese and English articles at GSiV: Missions and Evangelism)

Church: A Close Brotherly Community

Here are a few good words from a wise man. How to create that brotherly close community in the church:

  • ‘One, “Outdo one another in showing honor” (Rom. 12:10)….’
  • ‘Two, “Bear with one another” (Col. 3:13)….’
  • ‘Three, “Let no corrupting talk come out of your mouths but only such as is good for building up” (Eph. 4:29)….’

-Ray Ortlund, Jr.

Read the whole article.

(GSiV: A Mindset All Reformed Folks Need; Unity)

‘Giáo Luật của Dordt (Dort)’ Là Gì?–part 6

Canons of Dordt (Dort)

The Canons of Dort (Rules or Guidelines of Dordt) come from an international council (synod / Hội Nghị) of Reformed people which took place in the city of Dordrecht (Dordtrecht), Netherlands in 1618-1619.

Giáo Điều Phần Thứ I

Sự Lựa Chọn Thiên Thượng và Sự Hư Mất

  • Điều 6: Tình trạng một số người nhận được đức tin do sự ban cho của Đức Chúa Trời, còn những người khác không nhận được đức tin đó đã bắt nguồn từ ý chỉ đời đời của Đức Chúa Trời. Đức Chúa Trời “Từ trước vô cùng Ngài đã thông biết việc đó” (Công-vụ 15:18) Đấng làm mọi sự hợp ý muốn của Ngài (Ê-phê-sô 1:11). Chính bởi quyết định riêng của Ngài mà Chúa làm mềm lòng những kẻ Ngài chọn lựa; dù cho họ có cứng cỏi đến bực nào Ngài cũng khiến cho họ tin theo. Trong khi ấy thì Chúa phó những kẻ không được lựa chọn vào sự phán xét công bình của Ngài, theo như sự gian ác và cứng đầu của họ. Ở đây chúng ta không thấy bày tỏ sự phân biệt sâu xa, đầy thương xót và công bình giữa những người cùng ở trong một tình trạng hư hoại. Chính luật về sự lựa chọn và hư mất đã được bày tỏ ra trong lời của Đức Chúa Trời đã mạng lại niềm an ủi khôn tả cho những linh hồn thánh thiện và tin kính. Còn những người bại hoại, bất khiết và tâm trí không vững vàng thì tự chuốc lấy sự diệt vong.
  • [God’s Eternal Decree] The fact that some receive from God the gift of faith within time, and that others do not, stems from his eternal decree. For “all his works are known to God from eternity” (Acts 15:18; Eph. 1:11). In accordance with this decree God graciously softens the hearts, however hard, of the elect and inclines them to believe, but by a just judgment God leaves in their wickedness and hardness of heart those who have not been chosen. And in this especially is disclosed to us God’s act—unfathomable, and as merciful as it is just—of distinguishing between people equally lost. This is the well-known decree of election and reprobation revealed in God’s Word. The wicked, impure, and unstable distort this decree to their own ruin, but it provides holy and godly souls with comfort beyond words.

Full document in Vietnamese here.

See GSiV Resources page

(Also see here

Đức Chúa Trời và Sự Cứu Rỗi: Tín Lý Về Ân Điển Quyền Năng

at GSiV)

Distinctives of ‘Lordship Salvation’

‘The gospel that Jesus proclaimed was a call to discipleship, a call to follow him in submissive obedience, not just a plea to make a decision or pray a prayer. Jesus’ message liberated people from the bondage of their sin while it confronted and condemned hypocrisy. It was an offer of eternal life and forgiveness for repentant sinners, but at the same time it was a rebuke to outwardly religious people whose lives were devoid of true righteousness. It put sinners on notice that they must turn from sin and embrace God’s righteousness….


First, Scripture teaches that the gospel calls sinners to faith joined in oneness with repentance (Acts 2:38; 17:30; 20:21; 2 Pet. 3:9)…. Second, Scripture teaches that salvation is all God’s work. Those who believe are saved utterly apart from any effort on their own (Titus 3:5)…. Third, Scripture teaches that the object of faith is Christ Himself, not a creed or a promise (John 3:16)…. Fourth, Scripture teaches that real faith inevitably produces a changed life (2 Cor. 5:17). Salvation includes a transformation of the inner person (Gal. 2:20)…. Fifth, Scripture teaches that God’s gift of eternal life includes all that pertains to life and godliness (2 Pet. 1:3; Rom. 8:32), not just a ticket to heaven…. Sixth, Scripture teaches that Jesus is Lord of all, and the faith He demands involves unconditional surrender (Rom. 6:17-18; 10:9-10)…. Seventh, Scripture teaches that those who truly believe will love Christ (1 Pet. 1:8-9; Rom. 8:28-30; 1 Cor. 16:22)…. Eighth, Scripture teaches that behavior is an important test of faith. Obedience is evidence that one’s faith is real (1 John 2:3)…. Ninth, Scripture teaches that genuine believers may stumble and fall, but they will persevere in the faith (1 Cor. 1:8)…. Most Christians recognize that these nine distinctives are not new or radical ideas. The preponderance of Bible-believing Christians over the centuries have held these to be basic tenets of orthodoxy….’

-Grace Community Church, Sun Valley, California

Read the whole thing here

(GSIV: Lordship, Earning vs effort: grace, justification, and sanctification)

How often should we worship with the church?

‘Does a Christian have to attend every service his church provides? The simple answer is “no.” There is no New Testament command for believers to maintain perfect attendance at church. Attending every church service does not make a person “holier” than the one who misses a service here and there. Our relationship with God is not based on rule-following or punching a time clock at church; it’s based on our position in Christ (1 Corinthians 1:2). The question that matters in eternity is not “How many times was I in church” but “Did I truly know Jesus Christ?” (Matthew 7:21–23).

‘However, there is a problem with having a nonchalant attitude toward church attendance. We should not be ambivalent in the matter. God’s plan in this age involves the church, which Jesus promised to build (Matthew 16:18), and we should be supporting God’s plan enthusiastically.’

Read whole article here

(See at GSiV:

Ân điển, chứ không phải những quy tắc / Grace not rules

Earning vs effort: grace, justification, and sanctification)

Brief Story (in Vietnamese) of the Whole Bible

Here is a type of Creation to Christ (C2C) tool that is sensitive to Asian issues of shame and fear but doesn’t neglect guilt and sin. It is concise but includes important simple details of the Bible’s story about Israel and Abraham while telling redemption history (redemptive historical). It approaches the topic with the theme of God as King over the peoples (citizens) of the world, but especially his chosen ones.

In English and Vietnamese


God creates a good world.

  • Đức Chúa Trời tạo nên thế giới tốt đẹp.

Man rebels.

  • Con người không vâng lời Đức Chúa Trời.

God keeps his promise through Abraham.

  • Đức Chúa Trời giữ lời hứa của Ngài bằng Áp ra ham.

God judges Israel but keeps his promise.

  • Đức Chúa Trời phán xét Israel nhưng vẫn giữ lời hứa của Ngài.

God fulfills his promise in King Jesus.

  • Đức Chúa Trời hoàn thành lời hứa của Ngài bởi Vua Giê-xu.

King Jesus returns to judge and restore.

  • Vua Giê-xu trở lại để phán xét và phục hồi.

Read more / đọc thêm

Justification according to the Philadelphia Confession 1742

Happy Reformation Day!

What is the doctrine of justification?

Chương 11

  1. Những ai được Đức Chúa Trời ban cho sự kêu gọi bất khả kháng của Ngài cũng sẽ được Ngài xưng công bình, không phải bằng việc truyền vào trong họ sự công bình của Ngài mà bằng việc Ngài tha tội cho họ, và bằng việc chấp nhận họ và kể họ là công bình; chẳng phải vì bất cứ gì từ họ mà tất cả chỉ vì Đức Chúa Jêsus Christ mà thôi; chẳng phải vì tự thân đức tin hoặc thể theo bất cứ một sự vâng phục nào của họ mà chính là bởi sự qui kết thể theo sự vâng phục chủ động của Đức Chúa Jêsus Christ đối với toàn bộ luật pháp của Đức Chúa Trời, và thể theo sự vâng phục thụ động của Ngài trong sự chết Ngài mà kẻ được gọi của Đức Chúa Trời được xưng là công bình; kẻ được gọi của Đức Chúa Trời tiếp nhận Chúa Cứu Thế Jêsus và toàn tín nơi Ngài bằng đức tin là điều không phải tự họ có được mà thật ra là sự ban cho của Đức Chúa Trời. (Rô. 3:24; 8:30; Rô. 4:5, 6, 7, 8; Êph. 1:7; 1Cô. 1:30, 31; Rô. 5:17, 18, 19; Php. 3:8, 9; Êph. 2:8, 9, 10; Gi. 1:12; Rô. 5:17)
  2. Đức tin của kẻ được chọn của Đức Chúa Trời để toàn tín nơi Đức Chúa Jêsus Christ và sự công bình của Ngài là phương cách duy nhất để được xưng công bình: Dầu vậy cũng chẳng phải chỉ bởi duy nhất đức tin của kẻ được chọn của Đức Chúa Trời mà họ được xưng công bình mà đức tin ấy luôn luôn được cặp theo bởi các ân điển khác của Ngài nữa, và đức tin luôn luôn phải là đức tin kết quả trong tình yêu thương. (Rô. 3:28; Gal. 5:6; Gia. 2:17, 22, 26)
  3. Đức Chúa Jêsus, bởi sự vâng phục và sự chết của Ngài, đã thực sự trả xong nợ tội của những người đã được xưng công bình; Ngài làm điều ấy bằng sự hy sinh chính Ngài, bởi huyết đã đổ trên Thập Tự Giá, trả thay án phạt cho họ, đáp ứng đầy đủ điều kiện của sự công nghĩa của Đức Chúa Trời để tha tội vì chính Đức Chúa Cha đã ban Ngài cho họ chứ chẳng do bất cứ điều chi từ họ cả, sự xưng công bình ấy hoàn toàn là sự ban cho về ân điển là ân điển công nghĩa và phong phú cho chính sự vinh hiển của Đức Chúa Trời. (Hê. 10:14; 1Phi. 1:18,19; Ês. 53:5, 6; Rô. 8:32; 2Cô. 5:21; Rô. 3:26; Êph. 1:6, 7; 2:7)

Tuyên Xưng Philadelphia (1742)

Chapter 11

  1. Those whom God effectually calleth, He also freely justifieth, not by infusing righteousness into them, but by pardoning their sins, and by accounting and accepting their persons, as righteous; not for anything wrought in them, or done by them, but for Christ’s sake alone; not by imputing faith itself, the act of believing, or any other evangelical obedience to them, as their righteousness, but by imputing Christ’s active obedience unto the whole law, and passive obedience in His death, for their whole and sole righteousness; they receiving, and resting on Him, and His righteousness by faith; which faith they have not of themselves: it is the gift of God.
  2. Faith thus receiving and resting on Christ and His righteousness, is the alone instrument of justification: yet it is not alone in the person justified, but is ever accompanied with all other saving graces, and is no dead faith, but worketh by love.
  3. Christ, by His obedience and death, did fully discharge the debt of all those that are justified; and did by the sacrifice of Himself, in the blood of His cross, undergoing in their stead the penalty due unto them, make a proper, real and full satisfaction to God’s justice in their behalf; yet, inasmuch as He was given by the Father for them, and His obedience and satisfaction accepted in their stead, and both freely, not for anything in them, their justification is only of free grace, that both the exact justice and rich grace of God might be glorified in the justification of sinners.

Philadelphia Baptist Confession of Faith (1742)

(Resources in Vietnamese and English at GSiV:

Luther, Calvin, Farel, Reformation & Sanctification &

Năm Điều Duy Nhất Của Cuộc Cải Chánh (5 onlys, 5 solas))


Scripture Alone!

‘Bible is the highest and only infallible authority.  The teachings of the church and ecumenical councils are important and bear real authority. But they are not infallible.  Their teachings must always submit to Scripture.’

Read the whole article here

  • ‘Chỉ có duy nhất Kinh Thánh: Chỉ có duy nhất Kinh Thánh là có quyền năng cho cuộc sống và thực hành trong Hội Thánh. (Chỉ có một mình Kinh Thánh; Tiếng La-tinh: Sola Scriptura)’
  • ‘Scripture Alone: Scripture alone as the authority for life and practice in the church. (Only Scripture; Latin: Sola Scriptura)’

(Resources in Vietnamese and English at GSiV:

Luther, Calvin, Farel, Reformation & Sanctification &

Năm Điều Duy Nhất Của Cuộc Cải Chánh (5 onlys, 5 solas))

Cuộc Cải Chánh Của Martin Luther–part 1

Martin Luther (1483-1546)

‘Ngày 31.10.1517, tức [500] năm trước, một tu sĩ người Đức tên Martin Luther đã đến gõ cửa nhà thờ Công Giáo La Mã ở Wittenberg. Ông đóng đinh lên cánh cửa đó tấm giấy da có chứa 95 Luận Đề nêu lên những sai phạm của nhà thờ đương thời. Đó là tia sét đầu tiên khởi phát cơn bão Cải Chánh sắp sửa ập đến trên Nhà thờ Công giáo La Mã thời bấy giờ.

‘Ngày kỷ niệm Cuộc Cải Chánh Tin Lành là một ngày đáng để chúng ta cùng nhau hân hoan vui mừng. Vui mừng vì lẽ gì?

‘Vui mừng vì từ đó hàng trăm triệu tín hữu đã quay lại với niềm xác tín rằng chỉ duy Lời Chúa có thẩm quyền tối cao trên đời sống họ (Sola Scriptura) và sự cứu rỗi là món quà được ban cho chỉ duy bởi ân điển Chúa (Sola Gratia) thông qua phương tiện duy nhất là đức tin (Sola Fide) nơi sự chết và sự sống lại của một Đấng Trung Bảo và Cứu Thế duy nhất là Jesus Christ (Sola Christus); vì thể mọi vinh hiển phải được quy về một mình Chúa Ba Ngôi mà thôi (Sola Deo Gloria).’

-John Piper (Huongdiministries)

 Xem thêm

(Resources in Vietnamese and English at GSiV:

Radical Reformation: Three groups,

Luther, Calvin, Farel, Reformation &

Năm Điều Duy Nhất Của Cuộc Cải Chánh (5 onlys, 5 solas))