QUYỀN NĂNG CAO CẢ CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI Ở VIỆT NAM (Ê-phê 1:4-5)

‘Giáo Luật của Dordt (Dort)’ Là Gì?–part 6

Canons of Dordt (Dort)

The Canons of Dort (Rules or Guidelines of Dordt) come from an international council (synod / Hội Nghị) of Reformed people which took place in the city of Dordrecht (Dordtrecht), Netherlands in 1618-1619.

Giáo Điều Phần Thứ I

Sự Lựa Chọn Thiên Thượng và Sự Hư Mất

  • Điều 6: Tình trạng một số người nhận được đức tin do sự ban cho của Đức Chúa Trời, còn những người khác không nhận được đức tin đó đã bắt nguồn từ ý chỉ đời đời của Đức Chúa Trời. Đức Chúa Trời “Từ trước vô cùng Ngài đã thông biết việc đó” (Công-vụ 15:18) Đấng làm mọi sự hợp ý muốn của Ngài (Ê-phê-sô 1:11). Chính bởi quyết định riêng của Ngài mà Chúa làm mềm lòng những kẻ Ngài chọn lựa; dù cho họ có cứng cỏi đến bực nào Ngài cũng khiến cho họ tin theo. Trong khi ấy thì Chúa phó những kẻ không được lựa chọn vào sự phán xét công bình của Ngài, theo như sự gian ác và cứng đầu của họ. Ở đây chúng ta không thấy bày tỏ sự phân biệt sâu xa, đầy thương xót và công bình giữa những người cùng ở trong một tình trạng hư hoại. Chính luật về sự lựa chọn và hư mất đã được bày tỏ ra trong lời của Đức Chúa Trời đã mạng lại niềm an ủi khôn tả cho những linh hồn thánh thiện và tin kính. Còn những người bại hoại, bất khiết và tâm trí không vững vàng thì tự chuốc lấy sự diệt vong.
  • [God’s Eternal Decree] The fact that some receive from God the gift of faith within time, and that others do not, stems from his eternal decree. For “all his works are known to God from eternity” (Acts 15:18; Eph. 1:11). In accordance with this decree God graciously softens the hearts, however hard, of the elect and inclines them to believe, but by a just judgment God leaves in their wickedness and hardness of heart those who have not been chosen. And in this especially is disclosed to us God’s act—unfathomable, and as merciful as it is just—of distinguishing between people equally lost. This is the well-known decree of election and reprobation revealed in God’s Word. The wicked, impure, and unstable distort this decree to their own ruin, but it provides holy and godly souls with comfort beyond words.

Full document in Vietnamese here.

See GSiV Resources page

(Also see here

Đức Chúa Trời và Sự Cứu Rỗi: Tín Lý Về Ân Điển Quyền Năng

at GSiV)

Brief Story (in Vietnamese) of the Whole Bible

Here is a type of Creation to Christ (C2C) tool that is sensitive to Asian issues of shame and fear but doesn’t neglect guilt and sin. It is concise but includes important simple details of the Bible’s story about Israel and Abraham while telling redemption history (redemptive historical). It approaches the topic with the theme of God as King over the peoples (citizens) of the world, but especially his chosen ones.

In English and Vietnamese

Outline:

God creates a good world.

  • Đức Chúa Trời tạo nên thế giới tốt đẹp.

Man rebels.

  • Con người không vâng lời Đức Chúa Trời.

God keeps his promise through Abraham.

  • Đức Chúa Trời giữ lời hứa của Ngài bằng Áp ra ham.

God judges Israel but keeps his promise.

  • Đức Chúa Trời phán xét Israel nhưng vẫn giữ lời hứa của Ngài.

God fulfills his promise in King Jesus.

  • Đức Chúa Trời hoàn thành lời hứa của Ngài bởi Vua Giê-xu.

King Jesus returns to judge and restore.

  • Vua Giê-xu trở lại để phán xét và phục hồi.

Read more / đọc thêm

Justification according to the Philadelphia Confession 1742

Happy Reformation Day!

What is the doctrine of justification?

Chương 11

  1. Những ai được Đức Chúa Trời ban cho sự kêu gọi bất khả kháng của Ngài cũng sẽ được Ngài xưng công bình, không phải bằng việc truyền vào trong họ sự công bình của Ngài mà bằng việc Ngài tha tội cho họ, và bằng việc chấp nhận họ và kể họ là công bình; chẳng phải vì bất cứ gì từ họ mà tất cả chỉ vì Đức Chúa Jêsus Christ mà thôi; chẳng phải vì tự thân đức tin hoặc thể theo bất cứ một sự vâng phục nào của họ mà chính là bởi sự qui kết thể theo sự vâng phục chủ động của Đức Chúa Jêsus Christ đối với toàn bộ luật pháp của Đức Chúa Trời, và thể theo sự vâng phục thụ động của Ngài trong sự chết Ngài mà kẻ được gọi của Đức Chúa Trời được xưng là công bình; kẻ được gọi của Đức Chúa Trời tiếp nhận Chúa Cứu Thế Jêsus và toàn tín nơi Ngài bằng đức tin là điều không phải tự họ có được mà thật ra là sự ban cho của Đức Chúa Trời. (Rô. 3:24; 8:30; Rô. 4:5, 6, 7, 8; Êph. 1:7; 1Cô. 1:30, 31; Rô. 5:17, 18, 19; Php. 3:8, 9; Êph. 2:8, 9, 10; Gi. 1:12; Rô. 5:17)
  2. Đức tin của kẻ được chọn của Đức Chúa Trời để toàn tín nơi Đức Chúa Jêsus Christ và sự công bình của Ngài là phương cách duy nhất để được xưng công bình: Dầu vậy cũng chẳng phải chỉ bởi duy nhất đức tin của kẻ được chọn của Đức Chúa Trời mà họ được xưng công bình mà đức tin ấy luôn luôn được cặp theo bởi các ân điển khác của Ngài nữa, và đức tin luôn luôn phải là đức tin kết quả trong tình yêu thương. (Rô. 3:28; Gal. 5:6; Gia. 2:17, 22, 26)
  3. Đức Chúa Jêsus, bởi sự vâng phục và sự chết của Ngài, đã thực sự trả xong nợ tội của những người đã được xưng công bình; Ngài làm điều ấy bằng sự hy sinh chính Ngài, bởi huyết đã đổ trên Thập Tự Giá, trả thay án phạt cho họ, đáp ứng đầy đủ điều kiện của sự công nghĩa của Đức Chúa Trời để tha tội vì chính Đức Chúa Cha đã ban Ngài cho họ chứ chẳng do bất cứ điều chi từ họ cả, sự xưng công bình ấy hoàn toàn là sự ban cho về ân điển là ân điển công nghĩa và phong phú cho chính sự vinh hiển của Đức Chúa Trời. (Hê. 10:14; 1Phi. 1:18,19; Ês. 53:5, 6; Rô. 8:32; 2Cô. 5:21; Rô. 3:26; Êph. 1:6, 7; 2:7)

Tuyên Xưng Philadelphia (1742)

Chapter 11

  1. Those whom God effectually calleth, He also freely justifieth, not by infusing righteousness into them, but by pardoning their sins, and by accounting and accepting their persons, as righteous; not for anything wrought in them, or done by them, but for Christ’s sake alone; not by imputing faith itself, the act of believing, or any other evangelical obedience to them, as their righteousness, but by imputing Christ’s active obedience unto the whole law, and passive obedience in His death, for their whole and sole righteousness; they receiving, and resting on Him, and His righteousness by faith; which faith they have not of themselves: it is the gift of God.
  2. Faith thus receiving and resting on Christ and His righteousness, is the alone instrument of justification: yet it is not alone in the person justified, but is ever accompanied with all other saving graces, and is no dead faith, but worketh by love.
  3. Christ, by His obedience and death, did fully discharge the debt of all those that are justified; and did by the sacrifice of Himself, in the blood of His cross, undergoing in their stead the penalty due unto them, make a proper, real and full satisfaction to God’s justice in their behalf; yet, inasmuch as He was given by the Father for them, and His obedience and satisfaction accepted in their stead, and both freely, not for anything in them, their justification is only of free grace, that both the exact justice and rich grace of God might be glorified in the justification of sinners.

Philadelphia Baptist Confession of Faith (1742)

(Resources in Vietnamese and English at GSiV:

Luther, Calvin, Farel, Reformation & Sanctification &

Năm Điều Duy Nhất Của Cuộc Cải Chánh (5 onlys, 5 solas))

 

Differences between Protestants and Catholics?

We find the wisdom Kevin DeYoung dispenses to be worthwhile here:

The Church: ‘The Catholic Church also has seven sacraments instead of two–Eucharist (or Lord’s Supper) and baptism like Protestants, and then penance, holy orders, marriage, confirmation, and last rites….’

Scripture: ‘But Catholic theology goes beyond just respecting the past; it sacralizes it. “Both Scripture and Tradition must be accepted and honored with equal sentiments of devotion and reverence,” the Catechism states….’

Lord’s Supper: ‘Central to the Catholic faith is the Mass (their worship service), and central to the Mass is the celebration of the Eucharist. Catholics believe that bread and wine are transubstantiated into the actual, physical body and blood of Jesus Christ….’

Baptism: ‘Catholics teach that “justification is conferred in Baptism” ….’

Mary: ‘Mary is not only the Mother of Christ, but the Mother of the church….’

Purgatory: ‘Those who die in God’s grace, but still imperfectly purified, are assured of eternal life, but must first undergo purification in purgatory. Because of the presence of this intermediate state, the Catholic Church has developed the practice of prayer for the dead….’

Merit: ‘It is not really fair to say “Catholics teach that you can earn your salvation.” That may be what many Catholics believe, but the official teaching of Rome is more nuanced, though still a long way off from the Reformation understanding sola gratia….’

Justification: ‘Catholic teaching rejects the Protestant doctrine of imputed righteousness. The question is this: is the righteousness whereby we are forgiven and made right with God a righteousness working in us or a righteousness reckoned to our account? Catholics say the former, Protestants the latter….’

Conclusion: ‘Should Catholics and Protestants treat each other decently and with respect? Of course…. But are the disagreements between Protestants and Catholics, therefore, negligible? Hardly. The differences still exist, and they still matter….’

Read whole article

(Resources in Vietnamese and English at GSiV:

Earning vs effort: grace, justification, and sanctification,

Luther, Calvin, Farel, Reformation &

Năm Điều Duy Nhất Của Cuộc Cải Chánh (5 onlys, 5 solas))

Câu Chuyện Lớn Kinh Thánh / The Bible’s Big Story

Have you ever tried to explain the Bible’s story in a few brief but accurate paragraphs? Ever tried to explain the Bible’s story to someone with no understanding of the Bible? Here’s a helpful tool in Vietnamese and English:

Bố Cục / Outline:

  • Đức Chúa Trời tạo nên thế giới tốt đẹp / God creates a good world.
  • Con người không vâng lời Đức Chúa Trời / Man rebels.
  • Đức Chúa Trời giữ lời hứa của Ngài bằng Áp ra ham / God keeps his promise through Abraham.
  • Đức Chúa Trời phán xét Israel nhưng vẫn giữ lời hứa của Ngài / God judges Israel but keeps his promise.
  • Đức Chúa Trời hoàn thành lời hứa của Ngài bởi Vua Giê-xu / God fulfills his promise in King Jesus.
  • Vua Giê-xu trở lại để phán xét và phục hồi / King Jesus returns to judge and restore.

Xem thêm / Read more

 

(Phúc Âm Là Gì? Một Vài Nguồn (Tiếng Việt))

Vận Mệnh của Cuộc Cải Chánh

Fortunes of the Reformation

 

‘The student of the Reformation is always impressed with the way in which the fortunes of the Reformation were so closely identified with the translation of the Bible into the common tongue of the people.’

‘Người nghiên cứu về Cuộc Cải Chánh luôn luôn có ấn tượng với phương chác mà vận mệnh của Cuộc Cải Chánh được gắn liền gần gũi với bản dịch Kinh Thánh sang tiếng mẹ đẻ của dân chúng.’

-Earle E. Cairns, Christianity through the Centuries, 1996, ed 3rd, p. 321 / Cơ Đốc Giáo Trải Các Thế Kỷ, 2010, tr. 364.

(Resources in Vietnamese and English at GSiV:

Luther, Calvin, Farel, Reformation &

Năm Điều Duy Nhất Của Cuộc Cải Chánh (5 onlys, 5 solas))

 

Analysis of T4T: evangelism and discipleship?

George Terry has an article worth reading. His topic helpfully evaluates a popular training method that is especially popular in countries outside the USA.

Summary:

‘This article analyzes the theological premises of the popular T4T [training for trainers] model for evangelism and discipleship. The analysis argues that the T4T scheme largely depends on several false dichotomies that do not engage the Scriptures except in order to proof text and it regularly excludes the middle area that conveys the biblical balance. The result is an overly rigid methodology that undervalues the influence of context in cross-cultural communication. Rather than a theological vision that holds in biblical tension both truth and context, T4T sanctions an inflexible evangelism scheme that is more conducive to receptive audiences and a discipleship model that is more conversant with what is expedient than what is biblical.’

Terry, George A. “A Missiology of Excluded Middles: An Analysis of the T4T Scheme for Evangelism and Discipleship.” Themelios 42, no. 2 (2017): 335-352.

Phương pháp ‘Môn Đồ Hóa Dựa Trên Sự Vâng Phục’ là chủ nghĩa luật pháp phải không?

Kinh Thánh nói gì về môn đồ hóa?

Xem thêm:

Nên Thánh Động Lực Bởi Phúc Âm

Ân điển, chứ không phải những quy tắc

Grace not rules

-What is legalism in the Bible? (English and Tiếng Việt)

  • part 1 (definition from theological dictionary)
  • part 2 (definition from David Platt/Radical)
  • part 3 (two scenarios–case studies–from David Platt/Radical)
  • part 4 (clarity from article at GotQuestions)

Nên Thánh Động Lực Bởi Phúc Âm (Gospel-Driven Sanctification, Jerry Bridges)

Success, Failure, and Grace (English only)

Does your job feel like salvation by works? (English only)

Freedom from legalism: Colossians 2:20-23 in six versions (English and Tiếng Việt)

Earning vs effort: grace, justification, and sanctification (English only)

Grace (various articles at GSiV, some in English and some in Tiếng Việt)

-Gospel Grace for Vietnamese Christians (English and Tiếng Việt) [Hopefully coming soon]

//

Cô-lô-se 2:20-23:

“Nếu anh chị em đã chết với Chúa Cứu Thế và được giải thoát khỏi các thần linh đang cai trị thế gian, tại sao anh chị em còn sinh hoạt như người thế gian? Tại sao anh chị em còn giữ những luật lệ: ‘Chớ lấy, chớ nếm, chớ sờ!’ Tất cả những thứ ấy một khi đã dùng đến là băng hoại, theo quy luật và giáo huấn của loài người. Những điều ấy thật có vẻ khôn ngoan vì thờ lạy theo quy tắc con người tự đặt ra, với sự khiêm nhường và khắc khổ thân thể, nhưng không có giá trị gì để kiềm chế đam mê xác thịt.” (NVB)

Colossians 2:20–23:

“Since you died with Christ to the basic principles of this world, why, as though you still belonged to it, do you submit to its rules: “Do not handle! Do not taste! Do not touch!”? These are all destined to perish with use, because they are based on human commands and teachings. Such regulations indeed have an appearance of wisdom, with their self-imposed worship, their false humility and their harsh treatment of the body, but they lack any value in restraining sensual indulgence.” (NIV)

Mác 7:6–8:

“Ê-sai đã nói tiên tri về các ngươi, những kẻ đạo đức giả, thật đúng lắm, như đã chép rằng,
‘Dân nầy chỉ tôn kính Ta bằng đầu môi chót lưỡi,
Còn lòng chúng cách xa Ta lắm.
Việc chúng thờ phượng Ta là vô ích;
Giáo lý chúng dạy toàn là quy tắc của loài người.’
Các ngươi đã bỏ điều răn của Ðức Chúa Trời mà giữ truyền thống của loài người.” (BD2001)

Mark 7:6–8:

“Isaiah was right when he prophesied about you hypocrites; as it is written:
“ ‘These people honor me with their lips, but their hearts are far from me. They worship me in vain; their teachings are but rules taught by men.’
You have let go of the commands of God and are holding on to the traditions of men.”” (NIV)

‘Giáo Luật của Dordt (Dort)’ Là Gì?–part 5

Canons of Dordt (Dort)

The Canons of Dort (Rules or Guidelines of Dordt) come from an international council (synod / Hội Nghị) of Reformed people which took place in the city of Dordrecht (Dordtrecht), Netherlands in 1618-1619.

Giáo Điều Phần Thứ I

Sự Lựa Chọn Thiên Thượng và Sự Hư Mất

Điều 5: Nguyên do của tội không tin và những tội khác bắt nguồn từ con người; còn đức tin nơi Đức Chúa Giê-xu Christ và sự cứu rỗi trong Ngài là tặng phẩm của Đức Chúa Trời ban cho, như có chép rằng: “Ấy là nhờ ân điển bởi đức tin mà anh em được cứu, điều đó không phải đến từ anh em, bèn là sự ban cho của Đức Chúa Trời” (Ê-phê-sô 2:8). Bởi cớ Đức Chúa Giê-xu Christ, Ngài đã ban ơn cho anh em không những tin Đức Chúa Giê-xu Christ mà thôi v.v… (Phi-líp 1:29).

Full document in Vietnamese here.

See GSiV Resources page

(Also see here

Đức Chúa Trời và Sự Cứu Rỗi: Tín Lý Về Ân Điển Quyền Năng

at GSiV)

Books and articles of interest (in Vietnamese)

While I cannot recommend all of these resources with the same enthusiasm, they can be helpful.

Books:

  • Randy Alcorn, Nguyên Tắc Hánh Khiết (The Purity Principle).
  • Louis Berkhof, Lịch Sử Giáo Lý Cơ Đốc (The History of Christian Doctrines).
  • Earle E. Cairns, Cơ Đốc Giáo Trải Các Thế Kỷ (Christianity through the Centuries, 1996, ed 3rd).
  • Steve Corbett and Brian Fikkert, Khi Sự Giúp Đỡ Gây Tổn Thương (When Helping Hurts).
  • Millard J. Erickson, Thần Học Cơ Đốc Giáo (Christian Theology, 3rd ed., 2013).
  • David Helm, Giảng Giải Kinh: Cách Chúng ta Trình Bày Lời Chúa Ngày Nay (Expositional Preaching: How We Speak God’s Word Today).
  • Minh Nguyên, Xây Dựng Gia Đình Vững Mạnh [Building a strong family, no English version].
  • Daniel Owens, Bà Phạm Xuân Thiều, và Nguyễn Thị Hải Vân, Sổ tay Thuật Ngữ Thần Học Anh-Việt (Ấn bản thứ 2) [English-Vietnamese theological handbook of terms].
  • J. I. Packer, Biết Đức Chúa Trời (Knowing God).
  • John Piper, Hãy Để Mọi Dân Tộc Reo Vui: Uy Quyền Tối Thượng của Đức Chúa Trời Trong Công Tác Truyền Giáo (Let the Nations Be Glad).
  • Vaughan Roberts, Bức Tranh Lớn của Đức Chúa Trời: Truy nguyên chuyện Kinh Thánh (God’s Big Picture).
  • Ken Sande and Ted Kober, Phương Pháp Giải Quyết Xung Khắc [Method to solving conflict, adapted from The Peacemaker].
  • Warren Wiersbe, Gỉai Nghĩa Kinh Thánh [Miscellaneous commentaries].

Articles at GSIV

Resources for praying biblically

More resources