Dangers for Church Planters—Part 2

‘Remember your call is not to worldly success, but to faithfulness: “It is required of stewards that they be found faithful” (1 Cor. 4:2). Paul doesn’t say we must be found famous or fabulous—just faithful.’

-Thomas D. Hawkes

Read here

(See GSiV here and here)

Dangers for Church Planters—Part 1

In the article “3 Common Dangers Church Planters Face” the author says several important things:


  • ‘Leadership Problem: Laying on Hands Too Soon.
  • ‘Emotional Problem: The Roller Coaster Ride.
  • ‘Outreach Problem: Compromise to Reach Culture.’

-Thomas D. Hawkes


A great quote from the article:

‘When church planters report their worst mistakes, one of the most common is: “I laid hands on too soon. Even though I knew it was a major risk, I fell into the trap.”’

Read whole thing here

(See GSiV here and here)

Những Nguyên Tắc Trong Hôn Nhân Có Đấng Christ…part 2

(“Elements of a Christ-Centered Marriage”)

‘Hôn nhân là việc khó khăn. Hôn nhân không phải là công việc với 40 hoặc 50 giờ mỗi tuần nhưng đó là công việc với 168 giờ trong một tuần, 365 ngày trong một năm và “chỉ có sự chết mới phân rẽ chúng ta”. Trong hôn nhân không có bất cứ kỳ nghĩ, ngày nghĩ nào cả. Nhưng hôn nhân là công việc khó khăn không có nghĩa đó là sự bất hạnh, sự phiền muộn hay là sự lao khổ. Hôn nhân là việc khó khăn mang ý nghĩa về sự đòi hỏi chúng ta phải chú ý đến từng chi tiết trong mối quan hệ vợ chồng. Chúng ta học được điều đó qua sự phục vụ quên mình cho người vợ hoặc người chồng của chúng ta và chúng ta phải đảm bảo những nguyên tắc cần thiết trong hôn nhân, để có thể xây dựng, củng cố và cải thiện mối quan hệ vợ chồng….

  • ‘1. Hôn nhân có Đấng Christ là trung tâm đòi hỏi sự tận hiến cho Chúa….
  • ‘2. Hôn nhân có Đấng Christ là trung tâm được nhìn thấy qua sự phục vụ lẫn nhau….
  • ‘3. Hôn nhân có Đấng Christ là trung tâm là nơi thực hành sự khiêm nhường, Chúa Giê-xu phán rằng “Ta có lòng nhu mì, khiêm nhường;” (Ma-thi-ơ 11:29)….’

-Phil Newton

Xem thêm:

Những Nguyên Tắc Trong Hôn Nhân Có Đấng Christ Là Trung Tâm

(See other items at GSiV Resources page)

Những Nguyên Tắc Trong Hôn Nhân Có Đấng Christ…part 1

(“Elements of a Christ-Centered Marriage”)


‘1. Hôn nhân có Đấng Christ là trung tâm đòi hỏi sự tận hiến cho Chúa….

‘2. Hôn nhân có Đấng Christ là trung tâm được nhìn thấy qua sự phục vụ lẫn nhau….

‘3. Hôn nhân có Đấng Christ là trung tâm là nơi thực hành sự khiêm nhường, Chúa Giê-xu phán rằng “Ta có lòng nhu mì, khiêm nhường;” (Ma-thi-ơ 11:29)….

‘4. Hôn nhân có Đấng Christ là trung tâm là nơi thực hành sự tha thứ….

‘5. Hôn nhân có Đấng Christ là trung tâm thì sống trong tình yêu hy sinh. Đó là kiểu mẫu mà Chúa Giê-xu đã thiết lập khi Ngài phó chính mình Ngài cho Hội thánh bởi sự chết của Ngài (Ê-phê-sô 5:25)….’

-Phil Newton


Xem thêm:

Những Nguyên Tắc Trong Hôn Nhân Có Đấng Christ Là Trung Tâm

(See other items at GSiV Resources page)


Sự Nên Thánh và Phúc Âm—part 2

Sự nên thánh là gì?

Chi tiết:

  • Còn Hơn Là Một Cuốn Sách Luật Lệ
  • Môn Đồ Hóa Được Dựa Trên Việc Thực Hiện
  • Phúc Âm Là Dành Cho Các Cơ Đốc Nhân
  • Không Có “Chủ Nghĩa Tin Dễ Dàng”
  • Chúng Ta Chết Vì Tội Lỗi
  • Xét Đến Chính Bạn Chết Cho Tội Lỗi
  • Sự Nên Thánh Tiến Bộ

-Jerry Bridges, “Gospel Driven Sanctification”


Xem thêm: Nên Thánh Động Lực Bởi Phúc Âm

GSiV Resources page

(Also see these links at GSiV)

Elements of a Christ-Centered Marriage

Here’s an outline to a great article on one of the greatest and toughest relationships we have:

‘Marriage is hard work…. But some don’t want to work at marriage….

‘1. A Christ-centered marriage involves mutual devotion to Jesus Christ. In other words, a couple can marry, work hard at their relationship, learn to serve each other, and end up having a pretty good relationship. But that’s not Christ-centered….

‘2. A Christ-centered marriage is characterized by serving one another. No one gave a more gripping picture of service than Jesus Christ, knowing that He was God Incarnate heading back to the Father via the cross and the tomb, and yet He stooped to wash His disciples’ feet before the Last Supper (John 13)….

‘3. A Christ-centered marriage practices humility. Jesus declared, “For I am gentle and humble in heart” (Matt 11:29)….

‘4. A Christ-centered marriage practices forgiveness. With two sinners, redeemed though they are, joined in marriage, there will be times when words, attitudes, actions, silence, and cross looks offend….

‘5. A Christ-centered marriage is lived in sacrificial love. That’s the pattern that Jesus established when He gave Himself for the Church in sacrificial death (Eph 5:25)…..

‘6. A Christ-centered marriage communicates. The Apostle John emphasized Christians fellowshipping with Christ as well as with one another (1 John 1:3)….

‘7. A Christ-centered marriage grows in intimacy. Don’t we do that with Christ? We seek to grow in the grace and knowledge of Jesus Christ….

‘8. A Christ-centered marriage is lived together in the hope of Christ. Instead of centering everything on kids, houses, cars, careers, vacations, and bank accounts, when we’re tethered to Christ our buoyant hope is fixed on Him and His promises….

‘9. A Christ-centered marriage is church-engaged. If Christ died to save the church (Acts 20:28), then a Christ-centered marriage cannot treat the church as a marginal part of their lives….

‘… Let’s find deepening satisfaction in marriage by Jesus Christ as its center.’


-Phil Newton


Read whole article



Grace and the Asian Mind

Is grace extra hard to grasp for the Asian mind? Here’s one Asian American’s view:


‘A gift given means a gift must be repaid.…

Principle of Reciprocity

‘My family’s social dynamics, both American and Chinese, generally reflected principles found in Confucian-influenced worldviews….

Can You Repay Grace?

‘But what happens when someone tries to repay God for his gift of Jesus Christ? It’s easy to agree logically that the gift of Jesus can never be repaid….


  • ‘1. God’s grace can never be repaid. A gift by God’s definition is free, and his gift of salvation comes by grace….



  • ‘3. The obligation to glorify him is good. While the desire to repay God for grace is faith-killing, our obligation to give God his due is faith-driving and faith-enlivening….


Put Reciprocation to Rest

‘Trying to repay God by singing a few songs or giving a few hours of service only cheapens and nullifies the very thing that ought to be cherished….


-Jeremy Yong, “Why Grace Is Hard for Me as an Asian American”


Read whole article here



What is church discipline?

We thank the Lord for ministries like 9Marks and their many resources; we especially are grateful for how those tools about church discipline.

  • ‘Church discipline is the church’s act of confronting someone’s sin and calling them to repent, which, if the person doesn’t repent…
  • ‘In a broader sense, discipline is everything the church does to help its members pursue holiness and fight sin….
  • ‘Sometimes people distinguish between these two types of discipline by calling the former “corrective discipline” and the latter “formative discipline.”
  • ‘Corrective: The New Testament commands and depicts corrective discipline in passages like Matthew 18:15-17….
  • ‘Formative: The New Testament speaks about formative discipline in countless passages about pursuing holiness and building one another up in the faith, such as Ephesians 4:11-32 and Philippians 2:1-18….’

-Mark Dever

Read all of it here

(Other 9Marks resources in VN: COS)

Đức Chúa Trời và Sự Cứu Rỗi–14

‘Thêm những nhận định khách quan, thuyết Calvin liên quan đến sự cứu rỗi được biết qua nhóm chữ cái đầu của từ, TULIP:

  1. T (Total Depravity) Tuyệt Đối băng hoại: Từng khía cạnh trong con người (VD: tâm trí, ý muốn, linh hồn, vv) bị bại hoại bởi ảnh hưởng của tội lỗi. Con người vô cùng xấu xa, hoàn toàn băng hoại, và chết trong tội lỗi mình, vì vậy con người cần sự sống từ Đức Chúa Trời.
  2. U (Unconditional Election) Được chọn vô điều kiện: Trong cõi đời đời Đức Chúa Trời chọn những người Ngài sẽ cứu, không dựa vào phẩm hạnh của họ hay bất kỳ công đức nào họ làm hay đức tin mà họ có nhưng dựa trên ý muốn tốt lành của Ngài.
  3. L (Limited Atonement) Sự chuộc tội có giới hạn: Chúa Cứu Thế chỉ chết chuộc tội cho những người đã được chọn.
  4. I (Irresistable Grace) Ân điển không thể cưỡng lại: Những người Đức Chúa Trời đã chọn sẽ tin thì được cứu.
  5. P (Perseverance of the Saints) Sự kiên trì của các thánh đồ: Các Cơ đốc nhân sẽ tiếp tục đức tin của mình. Họ sẽ không mất sự cứu rỗi.’


‘More objectively stated, Calvinism as it relates to salvation is known by its acronym, TULIP:

  1. Total Depravity: every aspect of mankind’s being (e.g., mind, will, soul, etc.) is tainted by sin’s effects. Man is not as bad as he could be, but is nonetheless thoroughly sinful, and therefore, dead in his sin and needing life from God….’


– Đoạn 16, GSiV: Xem chi tiết