QUYỀN NĂNG CAO CẢ CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI Ở VIỆT NAM (Ê-phê 1:4-5)

Sinners in Hands of an Angry God (Việt-Eng)

Tội Nhân Trong Tay Thiên Chúa Đang Thịnh Nộ

‘This transcript is the most well-known sermon of pastor Jonathan Edwards (1703-1758). He preached this sermon in Enfield, Connecticut [USA] in 1741.’

‘Bài giảng này là bài giảng nổi tiếng nhất của mục sư Jonathan Edwards (1703-1758). Ông giảng bài này ở Enfield, Connecticut [Mỹ] vào năm 1741.’

“Their foot shall slide in due time.” Deut. 32:35

“…Vào lúc chân của chúng nó trượt ngã….” Phục Truyền Luật Lệ Ký 32:35

  • ‘It implies, that they were always exposed to sudden unexpected destruction. As he that walks in slippery places is every moment liable to fall, he cannot foresee one moment whether he shall stand or fall the next; and when he does fall, he falls at once without warning: Which is also expressed in Psalm 73:18-19. “Surely thou didst set them in slippery places; thou castedst them down into destruction: How are they brought into desolation as in a moment!”’
  • ‘Điều này cũng ám chỉ là sự hủy diệt có thể phủ chụp lên đầu họ bất cứ lúc nào. Như một người lảo đảo bước đi trên chỗ trơn trợt, người ấy không thể biết rằng với bước kế tiếp mình còn đứng được hay sẽ té ngã; và nếu bị ngã, người ấy sẽ ngã nhào ngay tức khắc mà không có một dấu hiệu nào báo trước. Điều này được miêu tả trong Thi Thiên 73: 18-19: “Thật vậy, Chúa đã đặt chúng nó tại nơi trơn trợt, Khiến cho chúng nó bị hư nát. Ủa kìa, chúng nó bị hủy diệt trong một lát….”’

Read the whole thing here (Việt và Anh)

(See other Vietnamese and English articles at GSiV: Missions and Evangelism)

Patient evangelism not ‘get rich quick’ method

Adoniram Judson (1788-1850) was an American missionary in Burma who lived overseas for several decades. The Lord used him and his steady but hard work overseas to build the church in Burma. Usually, the work the Lord has before us is slow, despite modern attempts in the church planting world to make fast look like the norm.

‘…Churches faithfully supported the ministry of a man [Adoniram Judson] they’d never met. They only knew Judson by way of his reputation and the letters that came several months after current events. He never once visited with rousing stories of regular converts.

‘SPIRITUAL GET-RICH-QUICK SCHEMES

The result is story after story of dramatic conversions and mass movements. Churches rarely celebrate slow, hard-slogging work that’s yet to see fruit. In doing so, we unintentionally create spiritual versions of get-rich-quick testimonials, showing how through only a little extra giving and a little extra prayer, you too can see an entire unreached people group saved in your lifetime….

‘INVEST PATIENTLY

Jesus made it abundantly clear that the effectiveness of sowing the word cannot be accurately measured right away. The parable of the soils shows us it takes time to see if a conversion is substantial or ephemeral (Matt. 13)….

‘LOCAL CHURCH AS SPIRITUAL MUTUAL FUND

One of the best ways for a church to grow in patience is to look for evidences of enduring grace….

‘Healthy churches will foster amongst their members a dogged determination to see the lost come to faith….’

-Caleb Greggsen

Read the whole article here

(Also see at GSiV:

Church Growth, Planning, and Multiplication

Starting Churches: Making Disciples

Nên Thánh Động Lực Bởi Phúc Âm)

Differences between Calvinism and Arminianism?

Why can’t there be a mixing of the two views to produce what is sometimes called “Cal-minianism”?

  • ‘The gap between them at several points is wide and deep. It centers around the middle three points of the famous TULIP scheme: total depravity, unconditional election, limited atonement, irresistible grace, and perseverance of the saints. While Arminians accept divine election, they believe it is conditional. While they accept a form of limited atonement, they reject the idea that God sent Christ to die only for a portion of humanity. The atonement’s limited nature is grounded not in God’s intention but in human response. Only those who accept the grace of the cross are saved by God; those who reject it and seek salvation elsewhere fail to be included in it by their own choice, much to God’s dismay. While Arminians embrace the necessity of supernatural grace for salvation (as for any spiritual good, including the first stirring of the will toward God), they deny that God irresistibly bends human wills so that they are effectually saved apart from their own spontaneous (not autonomous) response.’

-Roger Olson, Arminian Theology: Myths and Realities, p. 63.

(Các Đoạn 39-42, 48-49 GSiV: Xem chi tiết)

(Election: Xem Chi Tiết)

Committed to Doctrines of Grace and Missions

Sometimes a commitment to the doctrines of grace has led some Christians to wrongly become hyper Calvinists (click here). This only proves that no system keeps man from being thoroughly depraved; but that point proves Calvinism rather than argues against it. Often though the doctrines of grace have rightly led Christians to care about the lost like God cares.

Consider the American theologian and pastor Francis Wayland (1796-1865), “The Moral Dignity of the Missionary Enterprise.” (This link also works although his name is misspelled.)

(See GSiV here)

(Also see GSiV here)

The Protestant Reformation (En and Vn)

Cuộc Cải Chánh

Many posts below contain both Vietnamese and English.

Reformation History: Five Onlys–part 10

Reformation History: John Calvin là ai?–part 9

Reformation History: John Calvin là ai?–part 8

Reformation History: William Farel–part 7

Reformation History: Calvin và Farel–part 6

Reformation History: Teach Your Kids about it–part 5

Reformation History: 5 Điều Duy Nhất–part 4

Reformation History: Martin Luther’s Conversion (Spurgeon)–part 3

Reformation History: Martin Luther’s Conversion (Spurgeon)–part 2

Reformation History: Luther và Calvin–part 1

Was the Reformation a Missionary Movement?

Vận Mệnh của Cuộc Cải Chánh

J. Calvin bắt đầu theo Phong Trào Cải Chánh

The Great Translator: Tyndale and the Reformation

Radical Reformation: Anabaptists (B. Hubmaier)

Radical Reformation: Anabaptists

Radical Reformation: Three groups

Cuộc Cải Chánh Của Martin Luther–part 2

Cuộc Cải Chánh Của Martin Luther–part 1

Bức Thành Kiên Cố (A Mighty Fortress is our God)

Differences between Protestants and Catholics?

Scripture Alone!

Justification according to the Philadelphia Confession 1742

Luther, Calvin, Farel, Reformation

Năm Điều Duy Nhất Của Cuộc Cải Chánh (5 onlys, 5 solas)

Brief Story (in Vietnamese) of the Whole Bible

Here is a type of Creation to Christ (C2C) tool that is sensitive to Asian issues of shame and fear but doesn’t neglect guilt and sin. It is concise but includes important simple details of the Bible’s story about Israel and Abraham while telling redemption history (redemptive historical). It approaches the topic with the theme of God as King over the peoples (citizens) of the world, but especially his chosen ones.

In English and Vietnamese

Outline:

God creates a good world.

  • Đức Chúa Trời tạo nên thế giới tốt đẹp.

Man rebels.

  • Con người không vâng lời Đức Chúa Trời.

God keeps his promise through Abraham.

  • Đức Chúa Trời giữ lời hứa của Ngài bằng Áp ra ham.

God judges Israel but keeps his promise.

  • Đức Chúa Trời phán xét Israel nhưng vẫn giữ lời hứa của Ngài.

God fulfills his promise in King Jesus.

  • Đức Chúa Trời hoàn thành lời hứa của Ngài bởi Vua Giê-xu.

King Jesus returns to judge and restore.

  • Vua Giê-xu trở lại để phán xét và phục hồi.

Read more / đọc thêm

Pragmatism Undermines Doctrine

‘The SBC [Southern Baptist Convention] was overwhelmingly pragmatic. During the middle decades of the 20th century, the SBC became preoccupied with growth—and we were good at it. The SBC grew, overtaking every other denomination in the United States. When Southern Baptist pastors got together, they basically assumed orthodoxy, and all their conversations were about program, pragmatism, and growth.

‘But pragmatism undermines orthodoxy. You simply measure your health by program, attendance, and growth, but that means you’ll do whatever it takes to get a crowd. Pragmatism means you minimize the theology and maximize the program—a recipe that led to liberalism inside our churches. Many Southern Baptists believed that if we were growing, we couldn’t possibly be liberal. It was a form of self-blindness.’

-Al Mohler

Read the whole article

(See at GSiV:

Church Growth, Planning, and Multiplication

Starting Churches: Making Disciples

Nên Thánh Động Lực Bởi Phúc Âm)

Was the Reformation a Missionary Movement?

Some Christians critical of the theology of the magisterial reformers often accuse them of not caring for the lost or evangelism. But is this true according to history?

“The Reformers viewed their task as a missionary one: they were planting true Christian churches.”

-MISSING MISSIONS?

-TRUE CHRISTIAN CHURCHES

-JOHN CALVIN’S MISSIOLOGY

  • The Victorious Advance of Christ’s Kingdom
  • Calvin’s Prayers for the Extension of Christ’s Kingdom

-Michael Haykin

Read the whole article here

(Resources in Vietnamese and English at GSiV:

Luther, Calvin, Farel, Reformation & Sanctification

& Researching Calvinism and Missions? & Năm Điều Duy Nhất Của Cuộc Cải Chánh (5 onlys, 5 solas))

Justification according to the Philadelphia Confession 1742

Happy Reformation Day!

What is the doctrine of justification?

Chương 11

  1. Những ai được Đức Chúa Trời ban cho sự kêu gọi bất khả kháng của Ngài cũng sẽ được Ngài xưng công bình, không phải bằng việc truyền vào trong họ sự công bình của Ngài mà bằng việc Ngài tha tội cho họ, và bằng việc chấp nhận họ và kể họ là công bình; chẳng phải vì bất cứ gì từ họ mà tất cả chỉ vì Đức Chúa Jêsus Christ mà thôi; chẳng phải vì tự thân đức tin hoặc thể theo bất cứ một sự vâng phục nào của họ mà chính là bởi sự qui kết thể theo sự vâng phục chủ động của Đức Chúa Jêsus Christ đối với toàn bộ luật pháp của Đức Chúa Trời, và thể theo sự vâng phục thụ động của Ngài trong sự chết Ngài mà kẻ được gọi của Đức Chúa Trời được xưng là công bình; kẻ được gọi của Đức Chúa Trời tiếp nhận Chúa Cứu Thế Jêsus và toàn tín nơi Ngài bằng đức tin là điều không phải tự họ có được mà thật ra là sự ban cho của Đức Chúa Trời. (Rô. 3:24; 8:30; Rô. 4:5, 6, 7, 8; Êph. 1:7; 1Cô. 1:30, 31; Rô. 5:17, 18, 19; Php. 3:8, 9; Êph. 2:8, 9, 10; Gi. 1:12; Rô. 5:17)
  2. Đức tin của kẻ được chọn của Đức Chúa Trời để toàn tín nơi Đức Chúa Jêsus Christ và sự công bình của Ngài là phương cách duy nhất để được xưng công bình: Dầu vậy cũng chẳng phải chỉ bởi duy nhất đức tin của kẻ được chọn của Đức Chúa Trời mà họ được xưng công bình mà đức tin ấy luôn luôn được cặp theo bởi các ân điển khác của Ngài nữa, và đức tin luôn luôn phải là đức tin kết quả trong tình yêu thương. (Rô. 3:28; Gal. 5:6; Gia. 2:17, 22, 26)
  3. Đức Chúa Jêsus, bởi sự vâng phục và sự chết của Ngài, đã thực sự trả xong nợ tội của những người đã được xưng công bình; Ngài làm điều ấy bằng sự hy sinh chính Ngài, bởi huyết đã đổ trên Thập Tự Giá, trả thay án phạt cho họ, đáp ứng đầy đủ điều kiện của sự công nghĩa của Đức Chúa Trời để tha tội vì chính Đức Chúa Cha đã ban Ngài cho họ chứ chẳng do bất cứ điều chi từ họ cả, sự xưng công bình ấy hoàn toàn là sự ban cho về ân điển là ân điển công nghĩa và phong phú cho chính sự vinh hiển của Đức Chúa Trời. (Hê. 10:14; 1Phi. 1:18,19; Ês. 53:5, 6; Rô. 8:32; 2Cô. 5:21; Rô. 3:26; Êph. 1:6, 7; 2:7)

Tuyên Xưng Philadelphia (1742)

Chapter 11

  1. Those whom God effectually calleth, He also freely justifieth, not by infusing righteousness into them, but by pardoning their sins, and by accounting and accepting their persons, as righteous; not for anything wrought in them, or done by them, but for Christ’s sake alone; not by imputing faith itself, the act of believing, or any other evangelical obedience to them, as their righteousness, but by imputing Christ’s active obedience unto the whole law, and passive obedience in His death, for their whole and sole righteousness; they receiving, and resting on Him, and His righteousness by faith; which faith they have not of themselves: it is the gift of God.
  2. Faith thus receiving and resting on Christ and His righteousness, is the alone instrument of justification: yet it is not alone in the person justified, but is ever accompanied with all other saving graces, and is no dead faith, but worketh by love.
  3. Christ, by His obedience and death, did fully discharge the debt of all those that are justified; and did by the sacrifice of Himself, in the blood of His cross, undergoing in their stead the penalty due unto them, make a proper, real and full satisfaction to God’s justice in their behalf; yet, inasmuch as He was given by the Father for them, and His obedience and satisfaction accepted in their stead, and both freely, not for anything in them, their justification is only of free grace, that both the exact justice and rich grace of God might be glorified in the justification of sinners.

Philadelphia Baptist Confession of Faith (1742)

(Resources in Vietnamese and English at GSiV:

Luther, Calvin, Farel, Reformation & Sanctification &

Năm Điều Duy Nhất Của Cuộc Cải Chánh (5 onlys, 5 solas))

 

Scripture Alone!

‘Bible is the highest and only infallible authority.  The teachings of the church and ecumenical councils are important and bear real authority. But they are not infallible.  Their teachings must always submit to Scripture.’

Read the whole article here

  • ‘Chỉ có duy nhất Kinh Thánh: Chỉ có duy nhất Kinh Thánh là có quyền năng cho cuộc sống và thực hành trong Hội Thánh. (Chỉ có một mình Kinh Thánh; Tiếng La-tinh: Sola Scriptura)’
  • ‘Scripture Alone: Scripture alone as the authority for life and practice in the church. (Only Scripture; Latin: Sola Scriptura)’

(Resources in Vietnamese and English at GSiV:

Luther, Calvin, Farel, Reformation & Sanctification &

Năm Điều Duy Nhất Của Cuộc Cải Chánh (5 onlys, 5 solas))