QUYỀN NĂNG CAO CẢ CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI Ở VIỆT NAM (Ê-phê 1:4-5)

Radical Reformation: Anabaptists (B. Hubmaier)

‘Balthasar Hubmaier (1480–1528), one of the early German Anabaptists, had an excellent education and received a doctor of theology degree from the University of Ingolstadt, where he studied under Luther’s opponent, John Eck. His pastorate at Waldshut, near the Swiss border, gave him contact with the Swiss radicals whose ideas he adopted. He and three hundred followers were baptized by affusion in 1525, and he had to flee Zurich to escape the Austrian authorities. From there he was banished to Moravia, where he assumed leadership of those who fled from the Zwinglian persecution and of the thousands of Moravian converts to Anabaptist views. He was burned at the stake by order of the emperor in 1528, and his wife was drowned in the Danube by the Roman Catholic authorities. Throughout his career as an Anabaptist leader, he insisted on the separation of church and state, the authority of the Bible, and the baptism of believers.’

‘Balthasar Hubmaier (1480-1528), một trong những người Đức đầu tiên theo phái Anabaptists, đã được giáo dục xuất sắc và nhận học vị tiến sĩ thần học tại Đại Học Ingolstadt, tại đó ông theo học nơi chân đối thủ của Luther là John Eck. Chức vụ mục sư tại Waldshut, gần biên giới Thụy Sĩ, đã giúp ông tiếp xúc với những người cấp tiến của Thụy Sĩ, và ông tiếp nhận ý tưởng của họ. Ông cùng ba trăm môn đồ đã chịu báptêm bằng cách đổ nước lên đầu vào năm 1525, rồi phải chạy trốn đến Zurich để tránh nhà cầm quyền của nước Áo. Từ đó, ông bị trục xuất sang Moravian, tại nơi đó, ông lãnh đạo những người đã trốn khỏi cơn bắt bớ của Zwingli và hàng ngàn người Moravian quay về với quan điểm của Anabaptists. Ông đã bị đưa lên giàn thiêu theo lệnh của hoàng đế vào năm 1528, còn vợ ông bị nhà chức trách Công Giáo Lamã dìm chết dưới sông Danube. Trong suốt sự nghiệp làm lãnh tụ phái Anabaptists, ông nhấn mạnh sự phân rẽ giáo hội khỏi chính quyền, thẩm quyền của Kinh Thánh, và phép báptêm của tín đồ.’

 

-Earle E. Cairns, Christianity through the Centuries, 1996, ed 3rd, p. 298 / Cơ Đốc Giáo Trải Các Thế Kỷ, 2010, tr. 336.

(Resources in Vietnamese and English at GSiV:

Radical Reformation: Three groups,

Radical Reformation: Anabaptists,

Luther, Calvin, Farel, Reformation &

Năm Điều Duy Nhất Của Cuộc Cải Chánh (5 onlys, 5 solas))

Radical Reformation: Anabaptists

‘Anabaptists appeared first in Switzerland because of the freedom that existed in that land. Neither feudalism nor the papacy had been able to gain a hold on this land of courageous mercenary soldiers. Zwingli’s insistence on the Bible as the basis for the teaching of the preachers encouraged the rise of the Anabaptist concepts based on the Bible.’

‘Phái Anabaptists xuất hiện đầu tiên tại Thụy Sĩ vì cớ xứ này có quyền tự do. Cả chế độ phong kiến lẫn thể chế giáo hoàng đều không thể nắm giữ được xứ của những chiến binh đánh thuê can đảm này. VIệc Zwingli khăng khăng nhấn mạnh Kinh Thánh là cơ sở để dạy dỗ của người giảng đạo đã cổ vũ sự xuất hiện những khái niệm căn cứ trên Kinh Thánh của phải Anabaptists.’

-Earle E. Cairns, Christianity through the Centuries, 1996, ed 3rd, p. 297 / Cơ Đốc Giáo Trải Các Thế Kỷ, 2010, tr. 334.

(Resources in Vietnamese and English at GSiV:

Radical Reformation: Three groups,

Luther, Calvin, Farel, Reformation &

Năm Điều Duy Nhất Của Cuộc Cải Chánh (5 onlys, 5 solas))

Radical Reformation: Three groups

Cuộc Cải Chánh Cấp Tiến: Ba Nhóm

1. Mystics and spiritualists / Những Nhà Thần Bí hay Những Nhà Duy Linh

2. Anabaptists / Phái Anabaptists

·       Biblical / Theo Thánh Kinh

o   Conrad Grebel (Swiss Brethren / Anh em Thụy Sĩ)

o   Jacob Amman (Amish / Phái Amish)

o   Menno Simons (Mennonites / Phái Mennonites)

o   Thomas Helwys (General Baptists / Phái Baptists Phổ Thông)

·       Communal / Theo Cộng Đồng

·       Eschatological / Theo Lai Thế Học

3. Rationalists / Những Người Duy Lý

-Earle E. Cairns, Christianity through the Centuries, 1996, ed 3rd, p. 297 / Cơ Đốc Giáo Trải Các Thế Kỷ, 2010, tr. 333.

(Resources in Vietnamese and English at GSiV:

Luther, Calvin, Farel, Reformation &

Năm Điều Duy Nhất Của Cuộc Cải Chánh (5 onlys, 5 solas))

Vận Mệnh của Cuộc Cải Chánh

Fortunes of the Reformation

 

‘The student of the Reformation is always impressed with the way in which the fortunes of the Reformation were so closely identified with the translation of the Bible into the common tongue of the people.’

‘Người nghiên cứu về Cuộc Cải Chánh luôn luôn có ấn tượng với phương chác mà vận mệnh của Cuộc Cải Chánh được gắn liền gần gũi với bản dịch Kinh Thánh sang tiếng mẹ đẻ của dân chúng.’

-Earle E. Cairns, Christianity through the Centuries, 1996, ed 3rd, p. 321 / Cơ Đốc Giáo Trải Các Thế Kỷ, 2010, tr. 364.

(Resources in Vietnamese and English at GSiV:

Luther, Calvin, Farel, Reformation &

Năm Điều Duy Nhất Của Cuộc Cải Chánh (5 onlys, 5 solas))

 

The Great Translator: Tyndale and the Reformation

God used William Tyndale (c. 1494–1536) to spur on the Protestant Reformation.

  • Around the year 1521, Mr. William Tyndale was in the home of the Walsh family in England, when talking with an educated man loyal to the Roman Catholic Church. The educated man stated that “We would be better off without God’s law than the pope’s.” To this Tyndale said: “I defy the pope and all his laws. If God allows me to live longer, before many more years, I will cause [through my translation of the Bible into the English language] a farm boy who plows to know more of Scripture than you do.”
  • Khoảng năm 1521, Ông William Tyndale, tại nhà của gia đình Walsh tại nước Anh, khi ông ấy nói chuyện người học thức cao từ nhà thờ công giáo La Mã. Người học thức cao nói rằng “Chúng ta sẽ tốt hơn khi có luật lệ của Đức Giáo Hoàng chứ không phải luật lệ của Chúa.” Tyndale nói rằng “Tôi phản đối Đức Giáo Hoàng và những luật lệ của ông ta. Nếu Đức Chúa Trời cho phép tôi sống lâu hơn và trước khi nhiều năm nữa, tôi sẽ khiến một người nông dân biết về kinh thánh nhiều hơn là ông ấy (bằng bản phiên dịch kinh thánh của tôi sang tiếng anh). ”

Tyndale’s Original Wording:

“I defy the pope and all his laws. If God allows me to live longer, before many more years, I will cause a farm boy who plows to know more of Scripture than you do.”

(Resources in Vietnamese and English at GSiV:

Luther, Calvin, Farel, Reformation &

Năm Điều Duy Nhất Của Cuộc Cải Chánh (5 onlys, 5 solas))

Bức Thành Kiên Cố

Bức Thành Kiên Cố
A Mighty Fortress Is Our God
Tác giả: Martin Luther

  1. Chúa chính bức thành kiên cố muôn đời,
    Đỡ che ta giữa bao thay dời;
    Đấng cứu giúp hồi nguy khốn ưu sầu,
    Đấng giúp ta luôn thắng nhiệm mầu.
    Ngày đêm dẫu quân thù xưa,
    Nghịch ta, ta không nghiêng ngửa,
    Tuy nó thâm mưu đa tài,
    Quyết chống ta suốt đêm ngày,
    Quả không ai trên đất địch tày.

    2. Khá biết sức mình non kém vô tài,
    Dễ khiến ta thua ngã nằm dài;
    Dẫu thế, biết nhờ Đấng chỉ huy mình,
    Đối phương thua chạy hết rập rình.
    Bằng ta hỏi tên Ngài chăng?
    Là Jê-sus, danh chiến thắng;
    Danh tướng thiên binh anh tài,
    Cứu pháp duy chính tay Ngài,
    Đắc thắng Sa-tan đến lâu dài.

    3. Dẫu quỉ dữ đầy trên thế gian này,
    Đuổi theo ta, toan nuốt hằng ngày;
    Trước Đấng có quyền xua nó lui liền,
    Chúng ta không kinh khiếp ưu phiền.
    Kìa, vua tối tăm giận chăng?
    Lòng ta đây không nao núng,
    Tuy nó khoe khoang nhất thời,
    Án chết xưa Chúa khép rồi,
    Thúc thủ khi Vua phán một lời.

    4. Tiếng phán ấy nghìn thuở vẫn đang còn,
    Thế gian khinh chê chẳng suy mòn;
    Bởi có Chúa gần gũi với ta hoài,
    Xuống Thánh Linh, ân tứ từ Ngài.
    Người thân với danh, mạng ta,
    Dù ai kia toan cướp phá?
    Thôi, cướp đi ta không chồn,
    Bởi chẳng thể cướp linh hồn,
    Phước Chúa trên thiên quốc trường tồn. A-men.

To see German, English, and Vietnamese together, click here.

(Resources in Vietnamese and English at GSiV:

Luther, Calvin, Farel, Reformation &

Năm Điều Duy Nhất Của Cuộc Cải Chánh (5 onlys, 5 solas))

John Calvin and Missions

Mr. Shawn Wright helps us consider a few truths often forgotten from church history:

‘Even though the Protestant reformers of the sixteenth century were regularly fighting for their survival because of Catholic assaults, and even though they had few resources and were land-locked, they believed in and practiced missions. We see this in the ministry of John Calvin (1509–1564)….’

Taking the Gospel to the Nations

‘Calvin argued that God “means that the work of this deliverance will be so excellent that it ought to be proclaimed, not in one corner only, but throughout the whole world….”’

Three Key Missions-Focused Events in Calvin’s Ministry

‘These missional ideas were lived out through Calvin’s ministry. Three events prove this to be the case. In 1544 Calvin had a hand in sending the first Protestant missionary, Pierre Brully, to the Catholic region of the Netherlands….’

‘Calvin’s heart for missions, as well as his aggressive record of church planting, is on display in his beloved country of France….’

The Results

‘The results of these efforts were awesome, as Pierre Courthial recounts: “In 1555 there were five organized Reformed [i.e., Protestant] churches in France; in 1559, the year the first national synod assembled in Paris, there were nearly 100; and by 1562 they numbered 2,150” (in W. S. Reid, ed., John Calvin, 77)….’

‘Calvin also showed his heart for missions when, in 1556, he was asked to send pastors to Brazil….’

-Shawn Wright, “John Calvin and Missions: That God Gather Churches from All Parts of the Earth.”

Read complete article here.

(Resources in Vietnamese and English at GSiV:

Evangelism and Calvinism,

Researching Calvinism and Missions?,

Luther, Calvin, Farel, Reformation)

10 Things About the Life of John Calvin

Since there are so many misunderstandings about this great theologian, here are a few things to ponder.

·       ‘(1) Calvin was born on July 10, 1509, at Noyon in Northeastern France. Unlike Luther, Calvin

·       ‘(2) At the age of 13-14 he attended the University of Paris where he came under the influence of….

·       ‘(3) Some place his conversion as late as 1534 and others as early as 1527-28. Unlike Luther, his….

·       ‘(4) Calvin did not at first desire a break with Rome, but envisioned a purification of the church ….

·       ‘(5) Calvin was influenced by friends and colleagues to break completely with Rome, which he….

·       ‘(6) Calvin returned to Paris in 1536 to settle some old financial matters. He decided to go from….

·       ‘(7) Upon arriving in Geneva, he began to lecture on the Pauline epistles, wrote a constitution for….

·       ‘(8) Calvin often said he didn’t care what a wife looked like as long as she was of a Christian….

·       ‘(9) Once again under pressure from Farel, Calvin returned to Geneva in 1541 and ministered….

·       ‘(10) Calvin’s physical afflictions read like a medical journal. He suffered from painful stomach….’

-Sam Storms, read complete article here.

(Resources in Vietnamese and English at GSiV

Luther, Calvin, Farel, Reformation & Chỉ Duy Nhất 5 ‘Onlys,’ 5 ‘Solas’ &

Calvin on Election and Predestination)

‘Giáo Luật của Dordt (Dort)’ Là Gì?–part 1

Canons of Dordt (Dort)

The Canons of Dort (Rules or Guidelines of Dordt) come from an international council (Synod / Hội Nghị) of Reformed people which took place in the city of Dordrecht (Dordtrecht), Netherlands in 1618-1619.

Mục Lục

1. Giáo Điều Phần Thứ I: Sự Lựa Chọn Thiên Thượng Và Sự Hư Mất

  • Điều 1-18
  • Đoạn 1-9: Bác Bỏ Những Sai Lầm

2. Giáo Điều Phần Thứ II: Sự Chết Của Đức Chúa Giê-Su Christ, Bởi Đó Loài Người Được Cứu Chuộc

  • Điều 1-9
  • Đoạn 1-7: Bác Bỏ Những Sai Lầm

3-4. Giáo Điều Phần Thứ III và IV: Loài Người Sa Ngã, Sự Trở Lại Cùng Đức Chúa Trời, Phương Cách Để Trở Lại

  • Điều 1-17
  • Đoạn 1-9: Bác Bỏ Những Sai Lầm

5. Giáo Điều Phần Thứ V: Sự Bền Đổ Của Các Thánh Đồ

  • Điều 1-15
  • Đoạn 1-9: Bác Bỏ Những Sai Lầm

 

Full document in Vietnamese coming soon. Perma link (here).

See GSiV Resources page

(Also see here

Đức Chúa Trời và Sự Cứu Rỗi: Tín Lý Về Ân Điển Quyền Năng

at GSiV)