QUYỀN NĂNG CAO CẢ CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI Ở VIỆT NAM (Ê-phê 1:4-5)

Thông công với Chúa: Cầu Nguyện—Part 12

Romans 8:26 “Likewise the Spirit helps us in our weakness. For we do not know what to pray for as we ought, but the Spirit himself intercedes for us with groanings too deep for words.”

Romans 8:26:

26 Cũng một lẽ ấy, Ðức Thánh Linh giúp cho sự yếu đuối chúng ta. Vì chúng ta chẳng biết sự mình phải xin đặng cầu nguyện cho xứng đáng; nhưng chính Ðức Thánh Linh lấy sự thở than không thể nói ra được mà cầu khẩn thay cho chúng ta.

Xem chi tiết

Cầu Nguyện

Thông công với Chúa: Cầu Nguyện—Part 11

Romans 12:12 “Rejoice in hope, be patient in tribulation, be constant in prayer.”

Romans 12:12:

12 Hãy vui mừng trong sự trông cậy, nhịn nhục trong sự hoạn nạn, bền lòng mà cầu nguyện.

Xem chi tiết

Cầu Nguyện

Thông công với Chúa: Cầu Nguyện—Part 10

Galatians 4:6 “And because you are sons, God has sent the Spirit of his Son into our hearts, crying, “Abba! Father!”“

Galatians 4:6:

6 Lại vì anh em là con, nên Ðức Chúa Trời đã sai Thánh Linh của Con Ngài vào lòng chúng ta, kêu rằng: A-ba! Cha!

Xem chi tiết

Cầu Nguyện

Thông công với Chúa: Cầu Nguyện—Part 9

Ephesians 6:18–19 “praying at all times in the Spirit, with all prayer and supplication. To that end keep alert with all perseverance, making supplication for all the saints, and also for me, that words may be given to me in opening my mouth boldly to proclaim the mystery of the gospel,”

Ephesians 6:18-19

 18Hãy nhờ Ðức Thánh Linh, thường thường làm đủ mọi thứ cầu nguyện và nài xin. Hãy dùng sự bền đổ trọn vẹn mà tỉnh thức về điều đó, và cầu nguyện cho hết thảy các thánh đồ.  19Cũng hãy vì tôi mà cầu nguyện, để khi tôi mở miệng ra, Chúa ban cho tôi tự do mọi bề, bày tỏ lẽ mầu nhiệm của đạo Tin Lành,

Xem chi tiết

Cầu Nguyện

Phần Của Đức Chúa Trời và Phần của Con Người Trong Sự Cứu Rỗi

Thông công với Chúa: Cầu Nguyện—Part 8

Philippians 4:6 “do not be anxious about anything, but in everything by prayer and supplication with thanksgiving let your requests be made known to God.”

Philippians 4:6:

6 Chớ lo phiền chi hết, nhưng trong mọi sự hãy dùng lời cầu nguyện, nài xin, và sự tạ ơn và trình các sự cầu xin của mình cho Ðức Chúa Trời.

Xem chi tiết

Cầu Nguyện

Phần Của Đức Chúa Trời và Phần của Con Người Trong Sự Cứu Rỗi

Thông công với Chúa: Cầu Nguyện—Part 7

Colossians 4:3 “At the same time, pray also for us, that God may open to us a door for the word, to declare the mystery of Christ, on account of which I am in prison—”

Colossians 4:3:

3 Cũng hãy cầu nguyện cho chúng tôi, xin Ðức Chúa Trời mở cửa cho sự giảng đạo, hầu cho tôi được rao truyền lẽ mầu nhiệm của Ðấng Christ, vì lẽ đó mà tôi bị xiềng xích,

Xem chi tiết

Cầu Nguyện

Phần Của Đức Chúa Trời và Phần của Con Người Trong Sự Cứu Rỗi

Thông công với Chúa: Cầu Nguyện—Part 6

1 Thessalonians 5:17 “pray without ceasing”

Cầu nguyện không thôi (VIET)

Cầu nguyện không ngừng (BD2011)

Thường xuyên khẩn nguyện (BPT)

Cầu nguyện không ngừng (NVB)

Xem chi tiết

Cầu Nguyện

Thông công với Chúa: Cầu Nguyện—Part 5

1 Timothy 2:1 “First of all, then, I urge that supplications, prayers, intercessions, and thanksgivings be made for all people,”

 

I Timothy 2:1 Vậy, trước hết mọi sự ta dặn rằng, phải khẩn nguyện, cầu xin, kêu van, tạ ơn cho mọi người,

Xem chi tiết

Cầu Nguyện

 

 

Thông công với Chúa: Cầu Nguyện—Part 4

1 Timothy 2:8 “I desire then that in every place the men should pray, lifting holy hands without anger or quarreling;”

I Timothy 2:8 Vậy, ta muốn những người đờn ông đều giơ tay tinh sạch lên trời, mà cầu nguyện khắp mọi nơi, chớ có giận dữ và cãi cọ.

Xem chi tiết

Cầu Nguyện

 

 

Thông công với Chúa: Cầu Nguyện—Part 3

Hebrews 4:16 “Let us then with confidence draw near to the throne of grace, that we may receive mercy and find grace to help in time of need.”

 

Hebrews 4:16 Vậy, chúng ta hãy vững lòng đến gần ngôi ơn phước, hầu cho được thương xót và tìm được ơn để giúp chúng ta trong thì giờ có cần dùng.

Xem chi tiết

Cầu Nguyện