QUYỀN NĂNG CAO CẢ CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI Ở VIỆT NAM (Ê-phê 1:4-5)

41 cách thể hiện của trái Thánh Linh trong Hội Thánh: phần 3

Nhân từ

  1. An ủi nhau (1 Tê-sa-lô-ni-ca 4:18)
  2. Đối xử nhân từ với nhau (Ephesians 4:32)
  3. Chăm sóc cho nhau (1 Cô-rinh-tô 12:25)
  4. Tiếp đãi nhau (1 Phi-e-rơ 4:9)

Lương Thiện

  1. Vui mừng và khóc với nhau (Rô-ma 12:15)
  2. Đối đáp nhau bằng lời ca thi thiên, thánh ca và các ca khúc thiêng liêng (Ê-phê-sô 5:19)
  3. Đừng lấy ác báo ác; làm điều thiện cho nhau (Rô-ma 12:17)

 

-Guest “G”

(GSiV: Unity)

Pragmatism in Practice

‘Let me define what I mean by “pragmatist.” It’s the approach that says a church can use any effective means to win people to Jesus, make disciples, grow the church, or build the kingdom. A church may adopt any structure, program, or strategy that “works” to reach people for Christ as long as the initiative isn’t obviously sinful…

‘Pragmatism has proverbs like, “The church’s methods change but its message stays the same” and “There’s no one right way to do church.” Like most proverbs, those sayings contain a kernel of truth. But for the pragmatist, these are the rallying cries for an entrepreneurial, results-oriented, whatever-it-takes way of “doing church.”

‘…the programmatic hodgepodge that formed in the church was indicative of a pragmatic theological vision.’

-Jeramie Rinne

The whole article

(GSiV: Dangerous Desire for Church Growth,

Miller: Success, Failure, and Grace,

Church Growth, Planning, and Multiplication)

41 cách thể hiện của trái Thánh Linh trong Hội Thánh: phần 2

Bình An

  1. Cùng một tình yêu thương, đồng tâm nhất trí với nhau (Phi-líp 2:2, Rô-ma 15:5, 1 Cô-rinh-tô 1:10)
  2. Coi người khác quan trọng hơn mình (Phi-líp 2:3)
  3. Sống hòa thuận với nhau (Rô-ma 12:16)
  4. Hoan nghênh và coi trọng sở thích của nhau (Rô-ma 14, 15:7)
  5. Sống hòa thuận thay vì khiêu khích nhau (Mác 9:50, Ma-thi-ơ 5:9, 1 Tê-sa-lô-ni-ca 5:13)
  6. Xưng tội với nhau (Gia-cơ 5:16)
  7. Cầu nguyện cho nhau (Gia-cơ 5:16)
  8. Đừng phàn nàn trách móc nhau (Gia-cơ 5:9)
  9. Tha thứ cho nhau (Cô-lô-se 3:13)

Nhẫn Nại

  1. Đừng lên án nhau (Ma-thi-ơ 7:1-6; Rô-ma 14:13)
  2. Khoan dung, chịu đựng nhau (Cô-lô-se 3:13; Ê-phê-sô 4:2)

-Guest “G”

(GSiV: Unity)

41 cách thể hiện của trái Thánh Linh trong Hội Thánh: phần 1

Yêu Thương

  1. Làm cho người khác điều mình muốn họ làm cho mình (Ma-thi-ơ 7:12)
  2. Làm điều thiện cho nhau (1 Tê-sa-lô-ni-ca 5:15)
  3. Đừng khăng khăng đòi người khác theo ý mình nếu đó không phải ý Chúa (1 Cô-rinh-tô 13:5)
  4. Đừng suy dẫn và gán lòng dạ không tốt cho nhau (1 Cô-rinh-tô 13:7)
  5. Khuyến khích và gây dựng nhau (1 Tê-sa-lô-ni-ca 5:11) thay vì tự phụ, khiêu khích lẫn nhau (Ga-la-ti 5:26)
  6. Dùng ân tứ đã nhận lãnh để phục vụ cho nhau (1 Phi-e-rơ 4:10)
  7. Kính nhường nhau với lòng tôn kính (Rô-ma 12:10)
  8. Hãy mang gánh nặng cho nhau (Ga-la-ti 6:2)
  9. Lấy tình yêu thương nói lên sự thật (Ê-phê-sô 4:15)
  10. Lấy tình yêu thương phục vụ lẫn nhau (Ga-la-ti 5:13)

Vui Mừng

  1. Làm cho những người lãnh đạo hội thánh vui mừng trọn vẹn (Phi-líp 2:2, Hê-bơ-rơ 13:17)

-Guest “G”

(GSiV: Unity)

“New City Catechism” bằng Tiếng Việt–part 2

Giáo Lý Vấn Đáp Thành Phố Mới

(Sách Giáo Lý Có Câu Hỏi Vấn Đáp Thành Phố Mới)

PHẦN 1
Đức Chúa Trời, Sự Sáng Thế và Sự Sa Ngã, Luật Pháp

PHẦN 2
Đấng Christ, Sự Cứu Chuộc, Ân Điển

PHẦN 3
Đức Thánh Linh, Sự Phục Hồi, Tăng Trưởng Trong Ân Điển

(GSiV: Các Xưng Nhận Đức Tin (Tiếng Việt) / Confessions of Faith in Vietnamese)

“New City Catechism” bằng Tiếng Việt–part 1

Giáo Lý Vấn Đáp Thành Phố Mới

(Sách Giáo Lý Có Câu Hỏi Vấn Đáp Thành Phố Mới)

Q 1
Hy vọng duy nhất của chúng ta khi sống và chết là gì?

Đó là chúng ta không thuộc về mình, mà cả thân thể và linh hồn đều thuộc về Chúa và Chúa Cứu Thế Giê-su của chúng ta.

(GSiV: Các Xưng Nhận Đức Tin (Tiếng Việt) / Confessions of Faith in Vietnamese)

Nhưng nhờ chính Chúa, chứ không bởi làm việc lành

By the Lord, not by the good things we do

“Điều quan trọng là chúng ta cần hiểu rằng chẳng phải đeo đuổi sự thánh khiết giúp chúng ta đạt đủ điều kiện để được thấy Chúa. Nhưng nhờ chính Chúa, chứ không bởi làm việc lành, mà chúng ta đủ tiêu chuẩn để thấy Ngài. Chúng ta sẽ chẳng thể nào kiếm cho đủ sự công bình đến nỗi khiến Đức Chúa Trời cảm động mà cho chúng ta vào thiên đàng. Thay vào đó, chúng ta có thể đứng trước mặt Đức Chúa Trời khi chúng ta ở trong sự công bình của duy một người đã kiếm được, là Chúa Giê-xu Christ.”

-Donald S. Whitney, Rèn Luyện Tâm Linh Trong Nếp Sống Cơ Đốc, Văn Phẩm Hạt Giống, (Viet version 2018). tr. 10.

(GSiV: Ân điển, chứ không phải những quy tắc / Grace not rules)

Sách Giáo Lý Có Câu Hỏi Vấn Đáp Westminster: #2

H. 2. Đức Chúa Trời đã ban cho chúng ta luật lệ gì để hướng dẫn chúng ta cách làm thế nào để chúng ta có thể làm vinh hiển và vui hưởng Ngài?

T. Lời Đức Chúa Trời, được chứa đựng trong Kinh Thánh của Cựu và Tân Ước, [a] là luật lệ duy nhất để hướng dẫn chúng ta cách làm thế nào để chúng ta có thể làm vinh hiển và vui hưởng Ngài. [b]

[a]. Mat. 19:4-5 với Sáng. 2:24; Luc 24:27, 44; I Côr. 2:13; 14:37; II Phi-e-rơ. 1:20-21; 3:2, 15-16

[b]. Phục. 4:2; Thi. 19:7-11; Ê-sai. 8:20; Giăng 15:11; 20:30-31; Công 17:11; II Tim. 3:15-17; I Giăng 1:4

Giáo Lý Vắn Tắt Westminster / Sách Giáo Lý Có Câu Hỏi Vấn Đáp Westminster / Westminster Shorter Catechism

(GSiV: Các Xưng Nhận Đức Tin (Tiếng Việt) / Confessions of Faith in Vietnamese)

Success: My flesh demanded growth that could be seen

Here is some wisdom for vocational ministry in general and church planting specifically:

·       ‘When God didn’t reward our faithfulness at the church like I thought he should, my anger and despondency revealed a skewed view of ministry success. My identity wasn’t in God’s love for me, but in what I could do for him. My flesh demanded growth that could be seen and measured by others.

·       ‘In allowing failure, God reminded me he cares most about what he’s always cared most about: my heart.

·       ‘In ministry we plant and water, trusting God who determines the results. We know our crown isn’t in successes tangibly seen, but in how we finish the race marked out before us. So we limp through our failures, one step of obedience at a time.

·       ‘…our crown achievement, aim, and identity must be Jesus, not apparent success.’

Jade Campbell

The whole article

 

Dangerous Desire for Church Growth,

Miller: Success, Failure, and Grace,

Church Growth, Planning, and Multiplication,

Starting Churches: Making Disciples

Man’s chief end: Mục đích tối thượng của loài người là gì?

H. 1. Mục đích tối thượng của loài người là gì?

T. Mục đích tối thượng của loài người là làm vinh hiển Đức Chúa Trời, [a] và vui hưởng Ngài đời đời. [b]

  • [a]. Thi. 86:9; Ê-sai. 60:21; Rôm. 11:36; I Côr. 6:20; 10:31; Khải. 4:11
  • [b]. Thi. 16:5-11; 144:15; Ê-sai. 12:2; Luc 2:10; Phil. 4:4; Khải. 21:3-4; 1 Giăng 2:15-17

Giáo Lý Vắn Tắt Westminster / Sách Giáo Lý Có Câu Hỏi Vấn Đáp Westminster / Westminster Shorter Catechism

(GSiV: Các Xưng Nhận Đức Tin (Tiếng Việt) / Confessions of Faith in Vietnamese)

Missionaries and Seminary?

“While seminary inevitably postponed our departure for the field, it enriched our arrival. In addition to doctrine, a seminary education has the ability to teach patience and endurance, lessons critical for life overseas. Because, for most missionaries, the challenge isn’t getting to the field. It’s staying there.”

“During seminary, my wife and I lived in the same apartment for five years. We often longed for a yard and open spaces for our young kids to roam. But those years of getting by, of learning to surrender dreams and sacrifice desires for a greater goal, were a useful precursor for overseas adaptation. Apartment life is now second nature to us.”

“…developing those attitudes of heart will always be more important than an ability to swallow sheep brain soup or an intestine sandwich.”

“No education should be expected to exhaustively answer all real and potential challenges. Instead, a good seminary does one better. It supplies students with a solid hermeneutical foundation and a biblical-theological framework.”

“Unless you’re skillful in the Word, you’ll be useless discipling others or dialoguing with colleagues.”

Elliot Clark

Read the whole thing

(GSiV: Grace)