QUYỀN NĂNG CAO CẢ CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI Ở VIỆT NAM (Ê-phê 1:4-5)

Cuộc Cải Chánh Của Martin Luther–part 1

Martin Luther (1483-1546)

‘Ngày 31.10.1517, tức [500] năm trước, một tu sĩ người Đức tên Martin Luther đã đến gõ cửa nhà thờ Công Giáo La Mã ở Wittenberg. Ông đóng đinh lên cánh cửa đó tấm giấy da có chứa 95 Luận Đề nêu lên những sai phạm của nhà thờ đương thời. Đó là tia sét đầu tiên khởi phát cơn bão Cải Chánh sắp sửa ập đến trên Nhà thờ Công giáo La Mã thời bấy giờ.

‘Ngày kỷ niệm Cuộc Cải Chánh Tin Lành là một ngày đáng để chúng ta cùng nhau hân hoan vui mừng. Vui mừng vì lẽ gì?

‘Vui mừng vì từ đó hàng trăm triệu tín hữu đã quay lại với niềm xác tín rằng chỉ duy Lời Chúa có thẩm quyền tối cao trên đời sống họ (Sola Scriptura) và sự cứu rỗi là món quà được ban cho chỉ duy bởi ân điển Chúa (Sola Gratia) thông qua phương tiện duy nhất là đức tin (Sola Fide) nơi sự chết và sự sống lại của một Đấng Trung Bảo và Cứu Thế duy nhất là Jesus Christ (Sola Christus); vì thể mọi vinh hiển phải được quy về một mình Chúa Ba Ngôi mà thôi (Sola Deo Gloria).’

-John Piper (Huongdiministries)

 Xem thêm

(Resources in Vietnamese and English at GSiV:

Radical Reformation: Three groups,

Luther, Calvin, Farel, Reformation &

Năm Điều Duy Nhất Của Cuộc Cải Chánh (5 onlys, 5 solas))

J. Calvin bắt đầu theo Phong Trào Cải Chánh

‘John Calvin khi mới chào đời tên là Jean Chauvin, tiếng Latin là Calvinus, sinh tại Noyon, Picardie, Pháp ngày 10 tháng 07 năm 1509, con của Gerad Cauvin và bà Jean Lefrance, và về với Chúa ngày 27-05-1564, hưởng thọ 55 tuổi.

‘Từ khi còn trẻ tuổi John Calvin là một học sinh xuất sắc và rất yêu mến Chúa; năm 1523, thân phụ Calvin là một luật-sư, gởi Calvin đến Đại-Học Paris, khởi sự học tiếng Latin và thần học, nhưng sau đó ông thay đổi ý kiến và khuyên con trai đi học luật. Sau khi tốt nghiệp Cử nhân luật khoa, Calvin tiếp tục theo học tại Đại Học Orlean và Đại Học Bourges. Năm 1532 ông tốt nghiệp Tiến-Sĩ Luật tại Orlean, nhưng ông không hành nghề luật sư, Calvin dọn về Paris, không ai biết được Calvin bắt đầu theo Phong Trào cải cách (Reformation Movement) từ lúc nào, nhưng theo sách Giải-Kinh Thi-Thiên (Commentary on Psalms) John Calvin viết lời tựa “Đức Chúa Trời đã bắt phục tôi và lời Ngài đã dạy tôi, sau khi biết được chân lý, lòng tôi nóng cháy mong ước được tấn tới trong niềm tin cải cách….’

-Bao Xuan Nguyen

Xem thêm

(Resources in Vietnamese and English at GSiV:

Radical Reformation: Three groups,

Luther, Calvin, Farel, Reformation &

Năm Điều Duy Nhất Của Cuộc Cải Chánh (5 onlys, 5 solas))

Câu Chuyện Lớn Kinh Thánh / The Bible’s Big Story

Have you ever tried to explain the Bible’s story in a few brief but accurate paragraphs? Ever tried to explain the Bible’s story to someone with no understanding of the Bible? Here’s a helpful tool in Vietnamese and English:

Bố Cục / Outline:

  • Đức Chúa Trời tạo nên thế giới tốt đẹp / God creates a good world.
  • Con người không vâng lời Đức Chúa Trời / Man rebels.
  • Đức Chúa Trời giữ lời hứa của Ngài bằng Áp ra ham / God keeps his promise through Abraham.
  • Đức Chúa Trời phán xét Israel nhưng vẫn giữ lời hứa của Ngài / God judges Israel but keeps his promise.
  • Đức Chúa Trời hoàn thành lời hứa của Ngài bởi Vua Giê-xu / God fulfills his promise in King Jesus.
  • Vua Giê-xu trở lại để phán xét và phục hồi / King Jesus returns to judge and restore.

Xem thêm / Read more

 

(Phúc Âm Là Gì? Một Vài Nguồn (Tiếng Việt))

Radical Reformation: Anabaptists (B. Hubmaier)

‘Balthasar Hubmaier (1480–1528), one of the early German Anabaptists, had an excellent education and received a doctor of theology degree from the University of Ingolstadt, where he studied under Luther’s opponent, John Eck. His pastorate at Waldshut, near the Swiss border, gave him contact with the Swiss radicals whose ideas he adopted. He and three hundred followers were baptized by affusion in 1525, and he had to flee Zurich to escape the Austrian authorities. From there he was banished to Moravia, where he assumed leadership of those who fled from the Zwinglian persecution and of the thousands of Moravian converts to Anabaptist views. He was burned at the stake by order of the emperor in 1528, and his wife was drowned in the Danube by the Roman Catholic authorities. Throughout his career as an Anabaptist leader, he insisted on the separation of church and state, the authority of the Bible, and the baptism of believers.’

‘Balthasar Hubmaier (1480-1528), một trong những người Đức đầu tiên theo phái Anabaptists, đã được giáo dục xuất sắc và nhận học vị tiến sĩ thần học tại Đại Học Ingolstadt, tại đó ông theo học nơi chân đối thủ của Luther là John Eck. Chức vụ mục sư tại Waldshut, gần biên giới Thụy Sĩ, đã giúp ông tiếp xúc với những người cấp tiến của Thụy Sĩ, và ông tiếp nhận ý tưởng của họ. Ông cùng ba trăm môn đồ đã chịu báptêm bằng cách đổ nước lên đầu vào năm 1525, rồi phải chạy trốn đến Zurich để tránh nhà cầm quyền của nước Áo. Từ đó, ông bị trục xuất sang Moravian, tại nơi đó, ông lãnh đạo những người đã trốn khỏi cơn bắt bớ của Zwingli và hàng ngàn người Moravian quay về với quan điểm của Anabaptists. Ông đã bị đưa lên giàn thiêu theo lệnh của hoàng đế vào năm 1528, còn vợ ông bị nhà chức trách Công Giáo Lamã dìm chết dưới sông Danube. Trong suốt sự nghiệp làm lãnh tụ phái Anabaptists, ông nhấn mạnh sự phân rẽ giáo hội khỏi chính quyền, thẩm quyền của Kinh Thánh, và phép báptêm của tín đồ.’

 

-Earle E. Cairns, Christianity through the Centuries, 1996, ed 3rd, p. 298 / Cơ Đốc Giáo Trải Các Thế Kỷ, 2010, tr. 336.

(Resources in Vietnamese and English at GSiV:

Radical Reformation: Three groups,

Radical Reformation: Anabaptists,

Luther, Calvin, Farel, Reformation &

Năm Điều Duy Nhất Của Cuộc Cải Chánh (5 onlys, 5 solas))

Radical Reformation: Anabaptists

‘Anabaptists appeared first in Switzerland because of the freedom that existed in that land. Neither feudalism nor the papacy had been able to gain a hold on this land of courageous mercenary soldiers. Zwingli’s insistence on the Bible as the basis for the teaching of the preachers encouraged the rise of the Anabaptist concepts based on the Bible.’

‘Phái Anabaptists xuất hiện đầu tiên tại Thụy Sĩ vì cớ xứ này có quyền tự do. Cả chế độ phong kiến lẫn thể chế giáo hoàng đều không thể nắm giữ được xứ của những chiến binh đánh thuê can đảm này. VIệc Zwingli khăng khăng nhấn mạnh Kinh Thánh là cơ sở để dạy dỗ của người giảng đạo đã cổ vũ sự xuất hiện những khái niệm căn cứ trên Kinh Thánh của phải Anabaptists.’

-Earle E. Cairns, Christianity through the Centuries, 1996, ed 3rd, p. 297 / Cơ Đốc Giáo Trải Các Thế Kỷ, 2010, tr. 334.

(Resources in Vietnamese and English at GSiV:

Radical Reformation: Three groups,

Luther, Calvin, Farel, Reformation &

Năm Điều Duy Nhất Của Cuộc Cải Chánh (5 onlys, 5 solas))

Radical Reformation: Three groups

Cuộc Cải Chánh Cấp Tiến: Ba Nhóm

1. Mystics and spiritualists / Những Nhà Thần Bí hay Những Nhà Duy Linh

2. Anabaptists / Phái Anabaptists

·       Biblical / Theo Thánh Kinh

o   Conrad Grebel (Swiss Brethren / Anh em Thụy Sĩ)

o   Jacob Amman (Amish / Phái Amish)

o   Menno Simons (Mennonites / Phái Mennonites)

o   Thomas Helwys (General Baptists / Phái Baptists Phổ Thông)

·       Communal / Theo Cộng Đồng

·       Eschatological / Theo Lai Thế Học

3. Rationalists / Những Người Duy Lý

-Earle E. Cairns, Christianity through the Centuries, 1996, ed 3rd, p. 297 / Cơ Đốc Giáo Trải Các Thế Kỷ, 2010, tr. 333.

(Resources in Vietnamese and English at GSiV:

Luther, Calvin, Farel, Reformation &

Năm Điều Duy Nhất Của Cuộc Cải Chánh (5 onlys, 5 solas))

Vận Mệnh của Cuộc Cải Chánh

Fortunes of the Reformation

 

‘The student of the Reformation is always impressed with the way in which the fortunes of the Reformation were so closely identified with the translation of the Bible into the common tongue of the people.’

‘Người nghiên cứu về Cuộc Cải Chánh luôn luôn có ấn tượng với phương chác mà vận mệnh của Cuộc Cải Chánh được gắn liền gần gũi với bản dịch Kinh Thánh sang tiếng mẹ đẻ của dân chúng.’

-Earle E. Cairns, Christianity through the Centuries, 1996, ed 3rd, p. 321 / Cơ Đốc Giáo Trải Các Thế Kỷ, 2010, tr. 364.

(Resources in Vietnamese and English at GSiV:

Luther, Calvin, Farel, Reformation &

Năm Điều Duy Nhất Của Cuộc Cải Chánh (5 onlys, 5 solas))

 

The Great Translator: Tyndale and the Reformation

God used William Tyndale (c. 1494–1536) to spur on the Protestant Reformation.

  • Around the year 1521, Mr. William Tyndale was in the home of the Walsh family in England, when talking with an educated man loyal to the Roman Catholic Church. The educated man stated that “We would be better off without God’s law than the pope’s.” To this Tyndale said: “I defy the pope and all his laws. If God allows me to live longer, before many more years, I will cause [through my translation of the Bible into the English language] a farm boy who plows to know more of Scripture than you do.”
  • Khoảng năm 1521, Ông William Tyndale, tại nhà của gia đình Walsh tại nước Anh, khi ông ấy nói chuyện người học thức cao từ nhà thờ công giáo La Mã. Người học thức cao nói rằng “Chúng ta sẽ tốt hơn khi có luật lệ của Đức Giáo Hoàng chứ không phải luật lệ của Chúa.” Tyndale nói rằng “Tôi phản đối Đức Giáo Hoàng và những luật lệ của ông ta. Nếu Đức Chúa Trời cho phép tôi sống lâu hơn và trước khi nhiều năm nữa, tôi sẽ khiến một người nông dân biết về kinh thánh nhiều hơn là ông ấy (bằng bản phiên dịch kinh thánh của tôi sang tiếng anh). ”

Tyndale’s Original Wording:

“I defy the pope and all his laws. If God allows me to live longer, before many more years, I will cause a farm boy who plows to know more of Scripture than you do.”

(Resources in Vietnamese and English at GSiV:

Luther, Calvin, Farel, Reformation &

Năm Điều Duy Nhất Của Cuộc Cải Chánh (5 onlys, 5 solas))

Bức Thành Kiên Cố

Bức Thành Kiên Cố
A Mighty Fortress Is Our God
Tác giả: Martin Luther

  1. Chúa chính bức thành kiên cố muôn đời,
    Đỡ che ta giữa bao thay dời;
    Đấng cứu giúp hồi nguy khốn ưu sầu,
    Đấng giúp ta luôn thắng nhiệm mầu.
    Ngày đêm dẫu quân thù xưa,
    Nghịch ta, ta không nghiêng ngửa,
    Tuy nó thâm mưu đa tài,
    Quyết chống ta suốt đêm ngày,
    Quả không ai trên đất địch tày.

    2. Khá biết sức mình non kém vô tài,
    Dễ khiến ta thua ngã nằm dài;
    Dẫu thế, biết nhờ Đấng chỉ huy mình,
    Đối phương thua chạy hết rập rình.
    Bằng ta hỏi tên Ngài chăng?
    Là Jê-sus, danh chiến thắng;
    Danh tướng thiên binh anh tài,
    Cứu pháp duy chính tay Ngài,
    Đắc thắng Sa-tan đến lâu dài.

    3. Dẫu quỉ dữ đầy trên thế gian này,
    Đuổi theo ta, toan nuốt hằng ngày;
    Trước Đấng có quyền xua nó lui liền,
    Chúng ta không kinh khiếp ưu phiền.
    Kìa, vua tối tăm giận chăng?
    Lòng ta đây không nao núng,
    Tuy nó khoe khoang nhất thời,
    Án chết xưa Chúa khép rồi,
    Thúc thủ khi Vua phán một lời.

    4. Tiếng phán ấy nghìn thuở vẫn đang còn,
    Thế gian khinh chê chẳng suy mòn;
    Bởi có Chúa gần gũi với ta hoài,
    Xuống Thánh Linh, ân tứ từ Ngài.
    Người thân với danh, mạng ta,
    Dù ai kia toan cướp phá?
    Thôi, cướp đi ta không chồn,
    Bởi chẳng thể cướp linh hồn,
    Phước Chúa trên thiên quốc trường tồn. A-men.

To see German, English, and Vietnamese together, click here.

(Resources in Vietnamese and English at GSiV:

Luther, Calvin, Farel, Reformation &

Năm Điều Duy Nhất Của Cuộc Cải Chánh (5 onlys, 5 solas))

Buildings, Money, and Power: Healthier Churches

Mr. David Platt spoke a few years ago about a problem he saw the Middle East among corrupt pastors and churches that also relied too much on Western money. Unfortunately, these problems are often worldwide. Through Christ there is grace to change and grow healthy congregations rather than focus on buildings and income.

‘Nhưng chúng tôi cũng đã có cơ hội để gặp gỡ một số nhà lãnh đạo hội thánh tại một số nước khác nhau và hình dung ra được tình trạng chung của các hội thánh tại đó. Không phải là việc có nhiều hội thánh tin lành, tức là những hội thánh thực sự tin vào sức mạnh của Phúc âm.  Mà trong số những hội thánh có mặt tại đó, chúng tôi nhận thấy có rất nhiều người bị lôi kéo vào những sự tranh giành, mà chủ yếu liên quan đến hai điều: tiền bạc và quyền lực.

  • ‘But we did have the opportunity to spend some time with some church leaders in a couple of different countries and to get a picture of the state of the church. And it is not a lot of evangelistic churches, churches that believe the gospel. But of those that are there, many of them, what we became aware of is that many of them are embroiled in struggles and a lot of those struggles deal with two things: money and power.

‘Một thực trạng là hầu hết các hội thánh tại đó đều được mở hoặc đang được hỗ trợ bởi các hội thánh tại phương Tây. Thậm chí tại một nước kia, không có một hội thánh nào được mở bởi những người bản địa. Tất cả đều được mở và hỗ trợ bởi các hội thánh phương Tây. Vì vậy mà chúng tôi thấy các nhà lãnh đạo hội thánh tại đó giành hầu hết thời gian để kêu gọi giúp đỡ nhằm xây dựng cơ sở vật chất và xây dựng các chương trình trong hội thánh để cạnh tranh với nhau nhằm thu hút được nhiều sự hỗ trợ hơn từ phương Tây, để rồi lại đầu tư vào xây dựng cơ sở và các chương trình khác.

  • ‘And the picture is the majority of the churches over there have either been started by or are currently supported by churches in the west, i.e., here or other places, western culture. And in one particular country, all of the churches, there was not one church that was started by a nationalist. All started by westerners and supported by westerners. And so what you have got is the church leaders who are there spend much of their time raising resources from the west to build buildings and to create programs in the church and they compete with each other for resources from the west to build buildings and to create programs.

‘Và tại đất nước mà tôi có nói là không có một hội thánh nào được gầy dựng bởi người bản địa, có một hội thánh sắp sửa trở thành một siêu hội thánh. Đó là từ họ dùng. Họ muốn xây những tòa nhà thật to lớn. Một siêu hội thánh ở đó chỉ gồm vài trăm tín hữu. Họ chỉ muốn xây những tòa nhà cho thật to. Họ lập kế hoạch xây dựng và rồi tìm kiếm sự hỗ trợ để thực thi kế hoạch đó.’

  • ‘And in that one particular country where there is not one church that has been started by a national one of those churches now is preparing to be a mega church in that country. They used the term. They want to build a big building. A mega church is a couple of hundred members there. They want to build a big building. They have a plan for a big building and they are going to get funds to build the building.’

 

-‘Sống Trong Đấng Christ: Sứ Mệnh của Môn Đồ,’ (2007). (VN link) / ‘Abide: The Disciple’s Mission,’ Matthew 9:35-10:4, (2007). By David Platt. © David Platt & Radical. Website: Radical.net (EN link).

(Success, Failure, and Grace)

(Planting)

(Năm Điều Duy Nhất Của Cuộc Cải Chánh (5 onlys, 5 solas))