QUYỀN NĂNG CAO CẢ CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI Ở VIỆT NAM (Ê-phê 1:4-5)

Does Calvinism Kill Missions?

  • ‘John Calvin: Calvin sent missionaries from Geneva into France and as far away as Brazil. Most of these young men sent to France died a martyr’s death, but the church of Geneva continued to send them.
  • ‘John Eliot: A missionary sent to the American Indians in the 1600′s. He is believed to be the first missionary among this people group. As many have said, if William Carey is the father of the modern mission’s movement, then John Eliot is its grandfather.
  • ‘David Brainerd: A missionary to the American Indians in the 1700′s. Many historians believe that he has sent more individuals into the mission field than any other person in the history of the church via his diary, An Account of the Life of the Late Reverend David Brainerd.
  • ‘Theodorus Frelinghuysen: The great evangelist and preacher, who set the stage for the First Great Awakening in the middle colonies.
  • ‘Jonathan Edwards: The great theologian, writer, and preacher of the First Great Awakening. He was also a missionary to the Indians.
  • ‘George Whitfield: The great voice and preacher of the First Great Awakening. He journeyed across the Atlantic Ocean thirteen times and scholars believe he preached over 18,000 sermons….’ Continue reading.

 

(GSiV: Missions and Evangelism,

Evangelism and Calvinism,

Researching Calvinism and Missions?,

Đoạn 24: “Mối đe dọa đối với truyền giáo và truyền giảng?”)

Sự Vâng Phục và Tân Ước—part 1

Obedience and the New Testament

‘First, theological knowledge was given as the basis for practical obedience. It is particularly true in the letters of Paul that he often begins with an extended discourse on gospel theology, and then transitions with the word “therefore” into the practical sections of his letters.’

‘Đầu tiên, sự hiểu biết thần học được xem là nền tảng của sự vâng phục trong thực tế. Điều đó đặc biệt đúng trong các sứ đồ của sứ đồ Phao-lô mà ông ấy thường bắt đầu bằng bài giảng chuyên sâu về thần học của Phúc Âm và sau đó là sự chuyển tiếp bằng từ “cho nên” để dẫn vào phần thực tiễn của những bức thư.’ Đọc thêm.

-Zane Pratt

(GSiV: Kinh Thánh nói gì về môn đồ hóa?

Xem thêm: ‘Nên Thánh Động Lực Bởi Phúc Âm’)

Starting Churches: Making Disciples

“In pioneer missionary settings where there are no churches, it’s necessary to plant new churches in order to obey the Great Commission command to make disciples.” Read more.

-Zane Pratt

Một bài viết khác bởi Ông Pratt

Sự Lựa Chọn Là Gì?—Part 3

What is ‘election’?

‘Ý nghĩa của sự lựa chọn đối với người tin Chúa

‘Sự lựa chọn thúc đẩy tín hữu nỗ lực sống đạo đức, không hề chấp nhận sự buông tuồng (đc. Êph 5:5) hoặc tự phụ (đc. Rô 11:19-22), nhận thức về sự lựa chọn của mình và những ích lợi xuất phát từ đó là động cơ lớn nhất cho tình yêu khiêm tốn, vui mừng và cảm tạ, là động cơ chính của lòng biết ơn chân thành (Cô 3:12-17).’

-J. I. Packer

-New Bible Dictionary, I. H. Marshall, J. I. Packer, et.al. (Intervarsity) / Thánh Kinh Tân Từ Điển (UUC: 2009, tr. 1055)

 

Sự Lựa Chọn Là Gì?—Part 1

Sự Lựa Chọn Là Gì?—Part 2

 (Tại GSiV: Xem Chi Tiết)

“Monergism” Là Gì?

What is “Monergism”?

‘Monergism: thuyết duy thần tái sinh. Quan điểm cho rằng Đức Thánh Linh là tác nhân duy nhất tạo nên sự tái sinh trong Cơ Đốc nhân. Thuyết này đối lập với thuyết đồng tác (synergism) cho rằng quá trình tái sinh là sự phối hợp của cả Đức Chúa Trời và con người.’

  • Sổ tay Thuật Ngữ Thần Học Anh-Việt (Ấn bản thứ 2)

Monergistic: ‘có nghĩa là, bởi Đức Thánh Linh đang hành động chỉ một mình mà không có sự cho phép hoặc hỗ trợ con người….’

‘Sự tái sanh (sanh lại)–chúng ta thụ động (Đức Chúa Trời làm tất cả và không có sự hợp tác từ chúng ta).’

  • GSiV (đoạn 49, click)

 

 (Also see these links at GSiV)

Do the ‘elect’ choose to believe?

‘…Reformed Christians believe that men believe and choose. It is the order of events that is in dispute. Every Christian has chosen Christ, believed in Christ, embraced Christ, and even more, continues to do so. The question is not “must a person believe,” but can a person believe while a slave to sin? Further, whose decision comes first: the decision of God to free the enslaved, dead sinner and give him the ability to believe, or the free-choice decision of the sinner that then makes him or her one of the elect?’

-James White, The Potter’s Freedom, p.184

(Các Đoạn 39-42, 48-49 GSiV: Xem chi tiết)

(Also ‘decisional regeneration,’ ‘decisionism’ / ‘sự tái sinh bằng quyết định’)

(Election: Xem Chi Tiết)

Spurgeon against the Hyper Calvinists

From the life of the Baptist pastor Charles Spurgeon (1834-1892), Iain Murray makes some key points that reformed people do well to keep in mind and heart:

  • ‘1. “Genuine evangelical Christianity is never of an exclusive spirit….”
  • ‘2. Spurgeon “wanted to see both divine sovereignty and human responsibility upheld, but when it came to gospel preaching he believed….”
  • ‘3. “This controversy directs us to our need for profound humility before God….”
  • ‘4. “The final conclusion has to be that when Calvinism ceases to be evangelistic….” ’

-Murray, Spurgeon v. Hyper-Calvinism. See whole post by Ray Ortlund, Jr.

(GSiV: What is Hyper Calvinism?)

(GSiV: Evangelism, Missions)

 

 

Church growth, planning, and multiplication

“So the church throughout all Judea and Galilee and Samaria had peace and was being built up.  And walking in the fear of the Lord and in the comfort of the Holy Spirit, it multiplied (Acts 9:31).

“I’m not against strategic plans. I’m for them. They have their place, as a matter of wise stewardship. But they cannot generate the astonishing outcomes described in the book of Acts.

“Those early churches had no master plan for their future. But they were walking in the fear of the Lord and in the comfort of the Holy Spirit, and it worked.”

-Ray Ortlund, Jr.

Read whole article here

(Tại GSiV xem thêmđây đây đoạn 24)

Sự Lựa Chọn Là Gì?—Part 2

What is ‘election’?

‘Ý nghĩa của sự lựa chọn đối với người tin Chúa

‘b. Sự chọn lựa xác quyết cho tín hữu về sự bảo đảm đời đời của mình, và cất đi mọi lý do khiến họ sợ hãi và nản lòng. Nếu hiện nay người ấy ở trong ân điển thì sẽ đời đời ở trong ân điển. Không điều gì có thể ảnh hưởng đến địa vị được xưng công bình của người (Rô 8:33tt.); không điều gì có thể phân cách người ấy khỏi tình yêu của Đức Chúa Trời trong Đấng Christ (Rô 8:35-39). Người ấy sẽ không có sự an toàn nào hơn nữa, vì người ấy đã có được sự an toàn tuyệt đối. Đây là sự nhận thức quý báu; do đó lòng khao khát biết chắc việc mình được lựa chọn là một thực tế (đc. 2 Phi 1:10).’

-J. I. Packer

-New Bible Dictionary, I. H. Marshall, J. I. Packer, et.al. (Intervarsity) / Thánh Kinh Tân Từ Điển (UUC: 2009, tr. 1055)

Sự Lựa Chọn Là Gì?—Part 1

(Tại GSiV: Xem Chi Tiết)

Success, Failure, and Grace—Part 4

“Ministry itself can create a mask of performance, the projection of success. Everyone wants to be a winner. In contrast, Jesus never used his power to show off. He used his power for love. So he wasn’t immediately noticeable. Humility makes you disappear, which is why we avoid it.”

-Paul Miller, A Praying Life, location 1330

 

(Also see Nên Thánh Động Lực Bởi Phúc Âm)