QUYỀN NĂNG CAO CẢ CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI Ở VIỆT NAM (Ê-phê 1:4-5)

Câu Chuyện Lớn Kinh Thánh / The Bible’s Big Story

Have you ever tried to explain the Bible’s story in a few brief but accurate paragraphs? Ever tried to explain the Bible’s story to someone with no understanding of the Bible? Here’s a helpful tool in Vietnamese and English:

Bố Cục / Outline:

  • Đức Chúa Trời tạo nên thế giới tốt đẹp / God creates a good world.
  • Con người không vâng lời Đức Chúa Trời / Man rebels.
  • Đức Chúa Trời giữ lời hứa của Ngài bằng Áp ra ham / God keeps his promise through Abraham.
  • Đức Chúa Trời phán xét Israel nhưng vẫn giữ lời hứa của Ngài / God judges Israel but keeps his promise.
  • Đức Chúa Trời hoàn thành lời hứa của Ngài bởi Vua Giê-xu / God fulfills his promise in King Jesus.
  • Vua Giê-xu trở lại để phán xét và phục hồi / King Jesus returns to judge and restore.

Xem thêm / Read more

 

(Phúc Âm Là Gì? Một Vài Nguồn (Tiếng Việt))

Bức Thành Kiên Cố

Bức Thành Kiên Cố
A Mighty Fortress Is Our God
Tác giả: Martin Luther

  1. Chúa chính bức thành kiên cố muôn đời,
    Đỡ che ta giữa bao thay dời;
    Đấng cứu giúp hồi nguy khốn ưu sầu,
    Đấng giúp ta luôn thắng nhiệm mầu.
    Ngày đêm dẫu quân thù xưa,
    Nghịch ta, ta không nghiêng ngửa,
    Tuy nó thâm mưu đa tài,
    Quyết chống ta suốt đêm ngày,
    Quả không ai trên đất địch tày.

    2. Khá biết sức mình non kém vô tài,
    Dễ khiến ta thua ngã nằm dài;
    Dẫu thế, biết nhờ Đấng chỉ huy mình,
    Đối phương thua chạy hết rập rình.
    Bằng ta hỏi tên Ngài chăng?
    Là Jê-sus, danh chiến thắng;
    Danh tướng thiên binh anh tài,
    Cứu pháp duy chính tay Ngài,
    Đắc thắng Sa-tan đến lâu dài.

    3. Dẫu quỉ dữ đầy trên thế gian này,
    Đuổi theo ta, toan nuốt hằng ngày;
    Trước Đấng có quyền xua nó lui liền,
    Chúng ta không kinh khiếp ưu phiền.
    Kìa, vua tối tăm giận chăng?
    Lòng ta đây không nao núng,
    Tuy nó khoe khoang nhất thời,
    Án chết xưa Chúa khép rồi,
    Thúc thủ khi Vua phán một lời.

    4. Tiếng phán ấy nghìn thuở vẫn đang còn,
    Thế gian khinh chê chẳng suy mòn;
    Bởi có Chúa gần gũi với ta hoài,
    Xuống Thánh Linh, ân tứ từ Ngài.
    Người thân với danh, mạng ta,
    Dù ai kia toan cướp phá?
    Thôi, cướp đi ta không chồn,
    Bởi chẳng thể cướp linh hồn,
    Phước Chúa trên thiên quốc trường tồn. A-men.

To see German, English, and Vietnamese together, click here.

(Resources in Vietnamese and English at GSiV:

Luther, Calvin, Farel, Reformation &

Năm Điều Duy Nhất Của Cuộc Cải Chánh (5 onlys, 5 solas))

Buildings, Money, and Power: Healthier Churches

Mr. David Platt spoke a few years ago about a problem he saw the Middle East among corrupt pastors and churches that also relied too much on Western money. Unfortunately, these problems are often worldwide. Through Christ there is grace to change and grow healthy congregations rather than focus on buildings and income.

‘Nhưng chúng tôi cũng đã có cơ hội để gặp gỡ một số nhà lãnh đạo hội thánh tại một số nước khác nhau và hình dung ra được tình trạng chung của các hội thánh tại đó. Không phải là việc có nhiều hội thánh tin lành, tức là những hội thánh thực sự tin vào sức mạnh của Phúc âm.  Mà trong số những hội thánh có mặt tại đó, chúng tôi nhận thấy có rất nhiều người bị lôi kéo vào những sự tranh giành, mà chủ yếu liên quan đến hai điều: tiền bạc và quyền lực.

  • ‘But we did have the opportunity to spend some time with some church leaders in a couple of different countries and to get a picture of the state of the church. And it is not a lot of evangelistic churches, churches that believe the gospel. But of those that are there, many of them, what we became aware of is that many of them are embroiled in struggles and a lot of those struggles deal with two things: money and power.

‘Một thực trạng là hầu hết các hội thánh tại đó đều được mở hoặc đang được hỗ trợ bởi các hội thánh tại phương Tây. Thậm chí tại một nước kia, không có một hội thánh nào được mở bởi những người bản địa. Tất cả đều được mở và hỗ trợ bởi các hội thánh phương Tây. Vì vậy mà chúng tôi thấy các nhà lãnh đạo hội thánh tại đó giành hầu hết thời gian để kêu gọi giúp đỡ nhằm xây dựng cơ sở vật chất và xây dựng các chương trình trong hội thánh để cạnh tranh với nhau nhằm thu hút được nhiều sự hỗ trợ hơn từ phương Tây, để rồi lại đầu tư vào xây dựng cơ sở và các chương trình khác.

  • ‘And the picture is the majority of the churches over there have either been started by or are currently supported by churches in the west, i.e., here or other places, western culture. And in one particular country, all of the churches, there was not one church that was started by a nationalist. All started by westerners and supported by westerners. And so what you have got is the church leaders who are there spend much of their time raising resources from the west to build buildings and to create programs in the church and they compete with each other for resources from the west to build buildings and to create programs.

‘Và tại đất nước mà tôi có nói là không có một hội thánh nào được gầy dựng bởi người bản địa, có một hội thánh sắp sửa trở thành một siêu hội thánh. Đó là từ họ dùng. Họ muốn xây những tòa nhà thật to lớn. Một siêu hội thánh ở đó chỉ gồm vài trăm tín hữu. Họ chỉ muốn xây những tòa nhà cho thật to. Họ lập kế hoạch xây dựng và rồi tìm kiếm sự hỗ trợ để thực thi kế hoạch đó.’

  • ‘And in that one particular country where there is not one church that has been started by a national one of those churches now is preparing to be a mega church in that country. They used the term. They want to build a big building. A mega church is a couple of hundred members there. They want to build a big building. They have a plan for a big building and they are going to get funds to build the building.’

 

-‘Sống Trong Đấng Christ: Sứ Mệnh của Môn Đồ,’ (2007). (VN link) / ‘Abide: The Disciple’s Mission,’ Matthew 9:35-10:4, (2007). By David Platt. © David Platt & Radical. Website: Radical.net (EN link).

(Success, Failure, and Grace)

(Planting)

(Năm Điều Duy Nhất Của Cuộc Cải Chánh (5 onlys, 5 solas))

Sanctification: Affirmations and Denials

When we say we believe in sanctification, what do we mean? What do we believe and reject? The following information from the PCA is helpful.

 

‘Article I – Legalism is a Real Problem

  • We affirm that legalism is a dangerous problem….

‘Article II – The Gospel and Total Depravity

  • We affirm that unregenerate man, being totally depraved, is unable….

‘Article III – The Gospel Includes Sanctification

  • We affirm that the gospel provides salvation for the whole man….

‘Article IV – Union with Christ and Sanctification

  • We affirm that both justification and sanctification are distinct….

‘Article V – Gratitude and Motivation

  • We affirm that gratitude for justification is a powerful….

‘Article VI-Good Works not Merit

  • We affirm that believers are not under the Law….

‘Article VII – Adoption and Sanctification 

  • We affirm that through the finished work of Christ believers are adopted….

‘Article VIII – Effort and Sanctification 

  • We affirm that God-glorifying, Christ-centered….

‘Article IX – Faith and Sanctification

  • We affirm that growth in the Christian life comes through faith….

‘Article X – Preaching the Imperatives

  • We affirm that faithful preaching of the Law for use in the Christian life….

‘Article XI – Sanctification and Assurance

  • We affirm that Christians gain assurance of salvation by cherishing the promise….

‘Article XII – Sanctification and Victory

  • We affirm that Christians can and should experience victories over sin….’

-Read it all here.

Earning vs effort: grace, justification, and sanctification

 

Ân điển, chứ không phải những quy tắc / Grace not rules

Randy Alcorn, Nguyên Tắc Hánh Khiết (The Purity Principle)

Sanctification according to the Philadelphia Confession 1742

Note how this classic confession gives clarity to the teaching of sanctification:

Chương 13

‘1. Những người đã được ở trong Đấng Christ là những người đã được kêu gọi, đã được tái sinh, đã được có một tấm lòng mới và ý chí mới nhờ sự chết và sự sống lại của Ngài; họ cũng đang được Đức Chúa Cha làm cho nên thánh cách cá nhân và thực sự nhờ cùng một sự chết và sự sống lại của Chúa Cứu Thế Jêsus bởi Lời Kinh Thánh và Đức Thánh Linh ở cùng trong thân thể và đời sống của họ; sự thống trị tuyệt đối của tội lỗi trên thân thể họ đã bị phá vỡ cùng với các sự tham dục khác nữa, và những sự tham dục ấy ngày càng được làm cho trở nên yếu dần, và cuối cùng sẽ bị triệt tiêu hẳn; đồng thời họ cũng ngày càng trở nên tích cực hơn, mạnh mẽ hơn trong nguồn các ân điển của Đức Chúa Trời để thực hành sự thánh khiết thật sự của Ngài là sự thánh khiết mà nếu ai không có được thì cũng sẽ không thấy được Đức Chúa Trời. (Công. 20:32; Rô. 6:5, 6; Gi. 17:17; Êph. 3:16, 17, 18, 19; 1Tê. 5:21, 22, 23; Rô. 6:14; Gal. 5:14, 24; Côl. 1:11; 2Cô. 7:1; Hê. 12:14)

‘2. Sự nên thánh này diễn ra trong mọi phần của một con người nhưng sẽ vẫn cứ chưa hoàn hảo một khi còn ở trong đời này; vẫn còn có các tàn dư của sự hư hoại trong các phần của con người họ khiến diễn ra một cuộc tranh chiến không hòa hoãn và không ngưng nghỉ trong đời sống họ vì sự mê tham của xác thịt luôn nghịch lại ý chỉ của Đức Thánh Linh, và ý chỉ của Đức Thánh Linh cũng nghịch lại sự mê tham của xác thịt. (1Tê. 5:23; Rô. 7:18, 23; Gal. 5:17; 1Phi. 2:11)

‘3. Trong cuộc tranh chiến ấy cho dầu có khi tàn dư của sự hư hoại thắng thế nhưng qua sự thêm sức cho họ nên thánh không ngừng bởi Đức Thánh Linh của Đấng Christ thì xu hướng tái sinh vẫn cứ thắng thế và cuối cùng sẽ toàn thắng; nhờ đó các thánh đồ cứ mãi mãi tăng trưởng trong ân điển theo sự thánh khiết hoàn hảo tỷ lệ thuận với sự kính sợ Đức Chúa Trời, họ sống đời sống về hướng Thiên Đàng trong sự vâng phục Cơ Đốc đối với mọi giới mạng của Đức Chúa Jêsus Christ, Đấng là Nguyên Thủ và cũng là Vua của họ, thể theo Lời Kinh Thánh. (Rô. 7:23; Rô. 6:14; Êph. 4:15,16; 2Cô. 3:18; 7:1)’

Tuyên Xưng Philadelphia (1742)

Chapter 13

1. They who are united to Christ, effectually called, and regenerated, having a new heart and a new spirit created in them, through the virtue of Christ’s death and resurrection; are also further sanctified, really and personally, through the same virtue, by His Word and Spirit dwelling in them; the dominion of the whole body of sin is destroyed, and the several lusts thereof, are more and more weakened and mortified; and they more and more quickened, and strengthened in all saving graces, to the practice of all true holiness, without which no man shall see the Lord.

‘2. This sanctification is throughout in the whole man, yet imperfect in this life; there abideth still some remnants of corruption in every part, whence ariseth a continual and irreconcilable war; the flesh lusting against the Spirit, and the Spirit against the flesh.

‘3. In which war, although the remaining corruption for a time may much prevail yet through the continual supply of strength from the sanctifying Spirit of Christ, the regenerate part doth overcome; and so the saints grow in grace, perfecting holiness in the fear of God pressing after an heavenly life, in evangelical obedience to all the commands which Christ, as Head and King, in His Word hath prescribed to them.’

Philadelphia Baptist Confession of Faith (1742)

Earning vs effort: grace, justification, and sanctification

Ân điển, chứ không phải những quy tắc / Grace not rules

Sanctification according to the BF&M 2000

Here’s how one popular confession defines sanctification:

 

‘Sanctification is the experience, beginning in regeneration, by which the believer is set apart to God’s purposes, and is enabled to progress toward moral and spiritual maturity through the presence and power of the Holy Spirit dwelling in him. Growth in grace should continue throughout the regenerate person’s life.’ (IV.C)

Baptist Faith and Message (2000)

 

‘Sự nên thánh là một từng trải bắt đầu bằng sự tái tạo, nhờ đó tín nhân được biệt riêng cho mục đích của Đức Chúa Trời, và được thêm sức để tấn tới trên con đường luân lý và trưởng thành tâm linh qua sự hiện diện cùng quyền năng của Đức Thánh Linh là Đấng ngự trong mỗi tín nhân. Việc tăng trưởng trong ân phúc cần được tiếp nối liên tục suốt cuộc đời của một người đã được tái tạo.’ (IV.C)

Đức Tin và Thông Điệp của Người Báp-tít (2000)

Earning vs effort: grace, justification, and sanctification

Ân điển, chứ không phải những quy tắc / Grace not rules

Ân điển, chứ không phải những quy tắc

Grace not rules

-What is legalism in the Bible? (English and Tiếng Việt)

  • part 1 (definition from theological dictionary)
  • part 2 (definition from David Platt/Radical)
  • part 3 (two scenarios–case studies–from David Platt/Radical)
  • part 4 (clarity from article at GotQuestions)

Nên Thánh Động Lực Bởi Phúc Âm (Gospel-Driven Sanctification, Jerry Bridges)

Success, Failure, and Grace (English only)

Does your job feel like salvation by works? (English only)

Freedom from legalism: Colossians 2:20-23 in six versions (English and Tiếng Việt)

Earning vs effort: grace, justification, and sanctification (English only)

Grace (various articles at GSiV, some in English and some in Tiếng Việt)

-Gospel Grace for Vietnamese Christians (English and Tiếng Việt) [Hopefully coming soon]

//

Cô-lô-se 2:20-23:

“Nếu anh chị em đã chết với Chúa Cứu Thế và được giải thoát khỏi các thần linh đang cai trị thế gian, tại sao anh chị em còn sinh hoạt như người thế gian? Tại sao anh chị em còn giữ những luật lệ: ‘Chớ lấy, chớ nếm, chớ sờ!’ Tất cả những thứ ấy một khi đã dùng đến là băng hoại, theo quy luật và giáo huấn của loài người. Những điều ấy thật có vẻ khôn ngoan vì thờ lạy theo quy tắc con người tự đặt ra, với sự khiêm nhường và khắc khổ thân thể, nhưng không có giá trị gì để kiềm chế đam mê xác thịt.” (NVB)

Colossians 2:20–23:

“Since you died with Christ to the basic principles of this world, why, as though you still belonged to it, do you submit to its rules: “Do not handle! Do not taste! Do not touch!”? These are all destined to perish with use, because they are based on human commands and teachings. Such regulations indeed have an appearance of wisdom, with their self-imposed worship, their false humility and their harsh treatment of the body, but they lack any value in restraining sensual indulgence.” (NIV)

Mác 7:6–8:

“Ê-sai đã nói tiên tri về các ngươi, những kẻ đạo đức giả, thật đúng lắm, như đã chép rằng,
‘Dân nầy chỉ tôn kính Ta bằng đầu môi chót lưỡi,
Còn lòng chúng cách xa Ta lắm.
Việc chúng thờ phượng Ta là vô ích;
Giáo lý chúng dạy toàn là quy tắc của loài người.’
Các ngươi đã bỏ điều răn của Ðức Chúa Trời mà giữ truyền thống của loài người.” (BD2001)

Mark 7:6–8:

“Isaiah was right when he prophesied about you hypocrites; as it is written:
“ ‘These people honor me with their lips, but their hearts are far from me. They worship me in vain; their teachings are but rules taught by men.’
You have let go of the commands of God and are holding on to the traditions of men.”” (NIV)

Earning versus effort: grace, justification, and sanctification

As Christians, we know we have responsibilities–love God, love one another, care for widows and orphans, forgive our enemies, share the gospel of Christ, make disciples, etc. But even as we put forth effort in the Christian life to grow (sanctification), we should still understand our effort as possible only because of the Lord’s grace (justification). Had God not saved us we would still be dead in sin.

It is helpful when we distinguish between “earning” and “effort.” As Christians, we should not be busy merely because it’s our duty, trying to “earn” something from God. Rather we are fulfilling our duty joyfully by his Spirit and putting forth “effort” to grow because we know him already. Did we get that? Because we, Christians, know him already. As the Apostle Paul says, “May God himself, the God of peace, sanctify you through and through. May your whole spirit, soul and body be kept blameless at the coming of our Lord Jesus Christ. The one who calls you is faithful and he will do it” (1 Thessalonians 5:23–24). The Lord’s faithfulness in our lives will guarantee we have good works. Nonetheless we will put forth effort to do good works.

We can do good works because God has worked in us–and is working in us. Philippians 2:12–13 says it clearly, “Therefore, my beloved, as you have always obeyed, so now, not only as in my presence but much more in my absence, work out your own salvation with fear and trembling, for it is God who works in you, both to will and to work for his good pleasure.” We can do our good works because God lives in us and is working through us.

Here’s a quick summary:

  • Non-Christians cannot earn their salvation from God. Salvation is all by grace.
  • Christians cannot earn their relationship with God. This on-going relationship is all by grace.
  • Christians can and should put forth effort to grow in holiness. Holiness (sanctification) is all by grace but we put forth effort to grow.

Do you primarily live out of religious duty, rigorous and hard, trying desperately to earn something from God? Or do you obey (put forth effort) out of delight and joy that comes from knowing Christ?

Sanctification according to the Baptist Faith & Message 2000 (English and Tiếng Việt)

Sanctification according to the Philadelphia Baptist Confession 1742 (English and Tiếng Việt)

Sanctification: Affirmations and Denials–PCA: (English)

Đấng Christ làm Chúa (Christ is Lord / Lordship of Christ)

Freedom from legalism: Colossians 2:20-23

Colossians 2:20-23: Six versions

(ESV) 20 If with Christ you died to the elemental spirits of the world, why, as if you were still alive in the world, do you submit to regulations— 21 “Do not handle, Do not taste, Do not touch” 22 (referring to things that all perish as they are used)—according to human precepts and teachings? 23 These have indeed an appearance of wisdom in promoting self-made religion and asceticism and severity to the body, but they are of no value in stopping the indulgence of the flesh. (ESV)  

 

(VIET) 20 Ví bằng anh em chết với Đấng Christ về sự sơ học của thế gian, thì làm sao lại để cho những thể lệ nầy ép buột mình, như anh em còn sống trong thế gian:

21 Chớ lấy, chớ nếm, chớ rờ?

22 Cả sự đó hễ dùng đến thì hư nát, theo qui tắc và đạo lý loài người,

23 dầu bề ngoài có vẻ khôn ngoan, là bởi thờ lạy theo ý riêng, cách khiêm nhượng và khắc khổ thân thể mình; nhưng không ích gì để chống cự lòng dục của xác thịt. (VIET)

 

 

 

(NIV) 20 Since you died with Christ to the elemental spiritual forces of this world, why, as though you still belonged to the world, do you submit to its rules: 21 “Do not handle! Do not taste! Do not touch!”? 22 These rules, which have to do with things that are all destined to perish with use, are based on merely human commands and teachings. 23 Such regulations indeed have an appearance of wisdom, with their self-imposed worship, their false humility and their harsh treatment of the body, but they lack any value in restraining sensual indulgence. (NIV)

 

(BD2011) 20 Nếu anh chị em đã chết với Ðấng Christ về các nguyên tắc sống cơ bản của đời nầy, tại sao anh chị em sống như thể còn thuộc về đời nầy? Tại sao anh chị em còn chấp hành các quy tắc như, 21 “Chớ đụng, chớ nếm, chớ cầm”? 22 Tất cả các quy tắc ấy đều sụp đổ khi đem ra áp dụng, vì chúng đặt nền tảng trên mệnh lệnh và sự dạy dỗ của loài người. 23 Các quy tắc ấy có vẻ như khôn ngoan khi đề cao việc khắc khổ tu thân, hạ mình, và đày đọa thân xác, nhưng chẳng có giá trị gì trong việc kiềm chế dục vọng của xác thịt. (BD2011)

 

 

 

(NLV) 20 You have died with Christ and become dead to those old ways. Then why do you follow the old ways of worship? Why do you obey man-made rules? 21 These rules say, “You must not put your hand on this.” “Do not put this into your mouth.” “You must not put your finger on that.” 22 All these things come to an end when they are used. You are following only man-made rules. 23 It looks as if it is wise to follow these rules in an act of worship, because they are hard on the body. It looks as if they are done without pride, but they are worth nothing. They do not take away a man’s desire to sin. (NLV)

 

 

 

 

(BPT) 20 Nếu anh chị em đã chết với Chúa Cứu Thế và được giải thoát khỏi các thần linh thống trị thế gian thì tại sao anh chị em lại sống như thể mình còn thuộc về thế gian bằng cách vâng giữ những qui tắc như: 21 “Không nên ăn cái nầy,” “Không nên nếm món kia,” “Đừng đụng đến thứ nọ”? 22 Những qui tắc ấy dành cho những vật thuộc thế gian, hễ dùng xong là vô dụng. Đó là những qui tắc do loài người đặt ra và dạy dỗ thôi, 23 mới xem qua thì thấy như khôn ngoan nhưng thật ra chỉ là một phần của đạo giáo loài người. Những qui tắc ấy có vẻ như dễ dãi, bắt người ta ép xác nhưng thật ra không thể chế ngự được dục vọng xấu xa của con người tội lỗi. (BPT)

 

 

What is legalism in the Bible? (English and Tiếng Việt)

‘Giáo Luật của Dordt (Dort)’ Là Gì?–part 5

Canons of Dordt (Dort)

The Canons of Dort (Rules or Guidelines of Dordt) come from an international council (synod / Hội Nghị) of Reformed people which took place in the city of Dordrecht (Dordtrecht), Netherlands in 1618-1619.

Giáo Điều Phần Thứ I

Sự Lựa Chọn Thiên Thượng và Sự Hư Mất

Điều 5: Nguyên do của tội không tin và những tội khác bắt nguồn từ con người; còn đức tin nơi Đức Chúa Giê-xu Christ và sự cứu rỗi trong Ngài là tặng phẩm của Đức Chúa Trời ban cho, như có chép rằng: “Ấy là nhờ ân điển bởi đức tin mà anh em được cứu, điều đó không phải đến từ anh em, bèn là sự ban cho của Đức Chúa Trời” (Ê-phê-sô 2:8). Bởi cớ Đức Chúa Giê-xu Christ, Ngài đã ban ơn cho anh em không những tin Đức Chúa Giê-xu Christ mà thôi v.v… (Phi-líp 1:29).

Full document in Vietnamese here.

See GSiV Resources page

(Also see here

Đức Chúa Trời và Sự Cứu Rỗi: Tín Lý Về Ân Điển Quyền Năng

at GSiV)