QUYỀN NĂNG CAO CẢ CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI Ở VIỆT NAM (Ê-phê 1:4-5)

Church: A Close Brotherly Community

Here are a few good words from a wise man. How to create that brotherly close community in the church:

  • ‘One, “Outdo one another in showing honor” (Rom. 12:10)….’
  • ‘Two, “Bear with one another” (Col. 3:13)….’
  • ‘Three, “Let no corrupting talk come out of your mouths but only such as is good for building up” (Eph. 4:29)….’

-Ray Ortlund, Jr.

Read the whole article.

(GSiV: A Mindset All Reformed Folks Need; Unity)

‘Giáo Luật của Dordt (Dort)’ Là Gì?–part 6

Canons of Dordt (Dort)

The Canons of Dort (Rules or Guidelines of Dordt) come from an international council (synod / Hội Nghị) of Reformed people which took place in the city of Dordrecht (Dordtrecht), Netherlands in 1618-1619.

Giáo Điều Phần Thứ I

Sự Lựa Chọn Thiên Thượng và Sự Hư Mất

  • Điều 6: Tình trạng một số người nhận được đức tin do sự ban cho của Đức Chúa Trời, còn những người khác không nhận được đức tin đó đã bắt nguồn từ ý chỉ đời đời của Đức Chúa Trời. Đức Chúa Trời “Từ trước vô cùng Ngài đã thông biết việc đó” (Công-vụ 15:18) Đấng làm mọi sự hợp ý muốn của Ngài (Ê-phê-sô 1:11). Chính bởi quyết định riêng của Ngài mà Chúa làm mềm lòng những kẻ Ngài chọn lựa; dù cho họ có cứng cỏi đến bực nào Ngài cũng khiến cho họ tin theo. Trong khi ấy thì Chúa phó những kẻ không được lựa chọn vào sự phán xét công bình của Ngài, theo như sự gian ác và cứng đầu của họ. Ở đây chúng ta không thấy bày tỏ sự phân biệt sâu xa, đầy thương xót và công bình giữa những người cùng ở trong một tình trạng hư hoại. Chính luật về sự lựa chọn và hư mất đã được bày tỏ ra trong lời của Đức Chúa Trời đã mạng lại niềm an ủi khôn tả cho những linh hồn thánh thiện và tin kính. Còn những người bại hoại, bất khiết và tâm trí không vững vàng thì tự chuốc lấy sự diệt vong.
  • [God’s Eternal Decree] The fact that some receive from God the gift of faith within time, and that others do not, stems from his eternal decree. For “all his works are known to God from eternity” (Acts 15:18; Eph. 1:11). In accordance with this decree God graciously softens the hearts, however hard, of the elect and inclines them to believe, but by a just judgment God leaves in their wickedness and hardness of heart those who have not been chosen. And in this especially is disclosed to us God’s act—unfathomable, and as merciful as it is just—of distinguishing between people equally lost. This is the well-known decree of election and reprobation revealed in God’s Word. The wicked, impure, and unstable distort this decree to their own ruin, but it provides holy and godly souls with comfort beyond words.

Full document in Vietnamese here.

See GSiV Resources page

(Also see here

Đức Chúa Trời và Sự Cứu Rỗi: Tín Lý Về Ân Điển Quyền Năng

at GSiV)

Differences between Calvinism and Arminianism?

Why can’t there be a mixing of the two views to produce what is sometimes called “Cal-minianism”?

  • ‘The gap between them at several points is wide and deep. It centers around the middle three points of the famous TULIP scheme: total depravity, unconditional election, limited atonement, irresistible grace, and perseverance of the saints. While Arminians accept divine election, they believe it is conditional. While they accept a form of limited atonement, they reject the idea that God sent Christ to die only for a portion of humanity. The atonement’s limited nature is grounded not in God’s intention but in human response. Only those who accept the grace of the cross are saved by God; those who reject it and seek salvation elsewhere fail to be included in it by their own choice, much to God’s dismay. While Arminians embrace the necessity of supernatural grace for salvation (as for any spiritual good, including the first stirring of the will toward God), they deny that God irresistibly bends human wills so that they are effectually saved apart from their own spontaneous (not autonomous) response.’

-Roger Olson, Arminian Theology: Myths and Realities, p. 63.

(Các Đoạn 39-42, 48-49 GSiV: Xem chi tiết)

(Election: Xem Chi Tiết)

The Protestant Reformation (En and Vn)

Cuộc Cải Chánh

Many posts below contain both Vietnamese and English.

Reformation History: Five Onlys–part 10

Reformation History: John Calvin là ai?–part 9

Reformation History: John Calvin là ai?–part 8

Reformation History: William Farel–part 7

Reformation History: Calvin và Farel–part 6

Reformation History: Teach Your Kids about it–part 5

Reformation History: 5 Điều Duy Nhất–part 4

Reformation History: Martin Luther’s Conversion (Spurgeon)–part 3

Reformation History: Martin Luther’s Conversion (Spurgeon)–part 2

Reformation History: Luther và Calvin–part 1

Was the Reformation a Missionary Movement?

Vận Mệnh của Cuộc Cải Chánh

J. Calvin bắt đầu theo Phong Trào Cải Chánh

The Great Translator: Tyndale and the Reformation

Radical Reformation: Anabaptists (B. Hubmaier)

Radical Reformation: Anabaptists

Radical Reformation: Three groups

Cuộc Cải Chánh Của Martin Luther–part 2

Cuộc Cải Chánh Của Martin Luther–part 1

Bức Thành Kiên Cố (A Mighty Fortress is our God)

Differences between Protestants and Catholics?

Scripture Alone!

Justification according to the Philadelphia Confession 1742

Luther, Calvin, Farel, Reformation

Năm Điều Duy Nhất Của Cuộc Cải Chánh (5 onlys, 5 solas)

Justification according to the Philadelphia Confession 1742

Happy Reformation Day!

What is the doctrine of justification?

Chương 11

  1. Những ai được Đức Chúa Trời ban cho sự kêu gọi bất khả kháng của Ngài cũng sẽ được Ngài xưng công bình, không phải bằng việc truyền vào trong họ sự công bình của Ngài mà bằng việc Ngài tha tội cho họ, và bằng việc chấp nhận họ và kể họ là công bình; chẳng phải vì bất cứ gì từ họ mà tất cả chỉ vì Đức Chúa Jêsus Christ mà thôi; chẳng phải vì tự thân đức tin hoặc thể theo bất cứ một sự vâng phục nào của họ mà chính là bởi sự qui kết thể theo sự vâng phục chủ động của Đức Chúa Jêsus Christ đối với toàn bộ luật pháp của Đức Chúa Trời, và thể theo sự vâng phục thụ động của Ngài trong sự chết Ngài mà kẻ được gọi của Đức Chúa Trời được xưng là công bình; kẻ được gọi của Đức Chúa Trời tiếp nhận Chúa Cứu Thế Jêsus và toàn tín nơi Ngài bằng đức tin là điều không phải tự họ có được mà thật ra là sự ban cho của Đức Chúa Trời. (Rô. 3:24; 8:30; Rô. 4:5, 6, 7, 8; Êph. 1:7; 1Cô. 1:30, 31; Rô. 5:17, 18, 19; Php. 3:8, 9; Êph. 2:8, 9, 10; Gi. 1:12; Rô. 5:17)
  2. Đức tin của kẻ được chọn của Đức Chúa Trời để toàn tín nơi Đức Chúa Jêsus Christ và sự công bình của Ngài là phương cách duy nhất để được xưng công bình: Dầu vậy cũng chẳng phải chỉ bởi duy nhất đức tin của kẻ được chọn của Đức Chúa Trời mà họ được xưng công bình mà đức tin ấy luôn luôn được cặp theo bởi các ân điển khác của Ngài nữa, và đức tin luôn luôn phải là đức tin kết quả trong tình yêu thương. (Rô. 3:28; Gal. 5:6; Gia. 2:17, 22, 26)
  3. Đức Chúa Jêsus, bởi sự vâng phục và sự chết của Ngài, đã thực sự trả xong nợ tội của những người đã được xưng công bình; Ngài làm điều ấy bằng sự hy sinh chính Ngài, bởi huyết đã đổ trên Thập Tự Giá, trả thay án phạt cho họ, đáp ứng đầy đủ điều kiện của sự công nghĩa của Đức Chúa Trời để tha tội vì chính Đức Chúa Cha đã ban Ngài cho họ chứ chẳng do bất cứ điều chi từ họ cả, sự xưng công bình ấy hoàn toàn là sự ban cho về ân điển là ân điển công nghĩa và phong phú cho chính sự vinh hiển của Đức Chúa Trời. (Hê. 10:14; 1Phi. 1:18,19; Ês. 53:5, 6; Rô. 8:32; 2Cô. 5:21; Rô. 3:26; Êph. 1:6, 7; 2:7)

Tuyên Xưng Philadelphia (1742)

Chapter 11

  1. Those whom God effectually calleth, He also freely justifieth, not by infusing righteousness into them, but by pardoning their sins, and by accounting and accepting their persons, as righteous; not for anything wrought in them, or done by them, but for Christ’s sake alone; not by imputing faith itself, the act of believing, or any other evangelical obedience to them, as their righteousness, but by imputing Christ’s active obedience unto the whole law, and passive obedience in His death, for their whole and sole righteousness; they receiving, and resting on Him, and His righteousness by faith; which faith they have not of themselves: it is the gift of God.
  2. Faith thus receiving and resting on Christ and His righteousness, is the alone instrument of justification: yet it is not alone in the person justified, but is ever accompanied with all other saving graces, and is no dead faith, but worketh by love.
  3. Christ, by His obedience and death, did fully discharge the debt of all those that are justified; and did by the sacrifice of Himself, in the blood of His cross, undergoing in their stead the penalty due unto them, make a proper, real and full satisfaction to God’s justice in their behalf; yet, inasmuch as He was given by the Father for them, and His obedience and satisfaction accepted in their stead, and both freely, not for anything in them, their justification is only of free grace, that both the exact justice and rich grace of God might be glorified in the justification of sinners.

Philadelphia Baptist Confession of Faith (1742)

(Resources in Vietnamese and English at GSiV:

Luther, Calvin, Farel, Reformation & Sanctification &

Năm Điều Duy Nhất Của Cuộc Cải Chánh (5 onlys, 5 solas))

 

Cuộc Cải Chánh Của Martin Luther–part 2

Martin Luther (1483-1546)

Đến ngày 17 tháng 4 năm 1521 (tại tỉnh Worms ở Đức Quốc):

‘Để mở đầu hội nghị, viên tư pháp của Giáo Hoàng đứng lên chỉ tay vào hơn 20 quyển sách của Martin Luther để trên bàn, rồi hỏi Martin Luther rằng: “Có phải ngươi là tác giả của các sách này không? Ngươi có bằng lòng thủ tiêu các quyển sách đó cùng các quan điểm chứa đựng trong các sách đó không?”

‘Martin Luther đứng lên giữa phòng hội dõng dạc công nhận ông là tác giả của các sách đó.

‘Rồi ông bình tĩnh đưa ra các lý do khiến ông không thể thủ tiêu các sách đó được vì nghĩ rằng ông không thể để cho Giáo Hoàng hay là các Giáo Hội Nghị có quyền xét đoán niềm tin của mình. Nếu ai muốn thay đổi quan điểm của ông thì phải chỉ cho ông biết điểm nào sách ông nói không đúng với Kinh Thánh….’

-Huongdiministries

 Xem thêm

 

(Resources in Vietnamese and English at GSiV:

Radical Reformation: Three groups,

Luther, Calvin, Farel, Reformation &

Năm Điều Duy Nhất Của Cuộc Cải Chánh (5 onlys, 5 solas))

Cuộc Cải Chánh Của Martin Luther–part 1

Martin Luther (1483-1546)

‘Ngày 31.10.1517, tức [500] năm trước, một tu sĩ người Đức tên Martin Luther đã đến gõ cửa nhà thờ Công Giáo La Mã ở Wittenberg. Ông đóng đinh lên cánh cửa đó tấm giấy da có chứa 95 Luận Đề nêu lên những sai phạm của nhà thờ đương thời. Đó là tia sét đầu tiên khởi phát cơn bão Cải Chánh sắp sửa ập đến trên Nhà thờ Công giáo La Mã thời bấy giờ.

‘Ngày kỷ niệm Cuộc Cải Chánh Tin Lành là một ngày đáng để chúng ta cùng nhau hân hoan vui mừng. Vui mừng vì lẽ gì?

‘Vui mừng vì từ đó hàng trăm triệu tín hữu đã quay lại với niềm xác tín rằng chỉ duy Lời Chúa có thẩm quyền tối cao trên đời sống họ (Sola Scriptura) và sự cứu rỗi là món quà được ban cho chỉ duy bởi ân điển Chúa (Sola Gratia) thông qua phương tiện duy nhất là đức tin (Sola Fide) nơi sự chết và sự sống lại của một Đấng Trung Bảo và Cứu Thế duy nhất là Jesus Christ (Sola Christus); vì thể mọi vinh hiển phải được quy về một mình Chúa Ba Ngôi mà thôi (Sola Deo Gloria).’

-John Piper (Huongdiministries)

 Xem thêm

(Resources in Vietnamese and English at GSiV:

Radical Reformation: Three groups,

Luther, Calvin, Farel, Reformation &

Năm Điều Duy Nhất Của Cuộc Cải Chánh (5 onlys, 5 solas))

Vận Mệnh của Cuộc Cải Chánh

Fortunes of the Reformation

 

‘The student of the Reformation is always impressed with the way in which the fortunes of the Reformation were so closely identified with the translation of the Bible into the common tongue of the people.’

‘Người nghiên cứu về Cuộc Cải Chánh luôn luôn có ấn tượng với phương chác mà vận mệnh của Cuộc Cải Chánh được gắn liền gần gũi với bản dịch Kinh Thánh sang tiếng mẹ đẻ của dân chúng.’

-Earle E. Cairns, Christianity through the Centuries, 1996, ed 3rd, p. 321 / Cơ Đốc Giáo Trải Các Thế Kỷ, 2010, tr. 364.

(Resources in Vietnamese and English at GSiV:

Luther, Calvin, Farel, Reformation &

Năm Điều Duy Nhất Của Cuộc Cải Chánh (5 onlys, 5 solas))

 

Sanctification: Affirmations and Denials

When we say we believe in sanctification, what do we mean? What do we believe and reject? The following information from the PCA is helpful.

 

‘Article I – Legalism is a Real Problem

  • We affirm that legalism is a dangerous problem….

‘Article II – The Gospel and Total Depravity

  • We affirm that unregenerate man, being totally depraved, is unable….

‘Article III – The Gospel Includes Sanctification

  • We affirm that the gospel provides salvation for the whole man….

‘Article IV – Union with Christ and Sanctification

  • We affirm that both justification and sanctification are distinct….

‘Article V – Gratitude and Motivation

  • We affirm that gratitude for justification is a powerful….

‘Article VI-Good Works not Merit

  • We affirm that believers are not under the Law….

‘Article VII – Adoption and Sanctification 

  • We affirm that through the finished work of Christ believers are adopted….

‘Article VIII – Effort and Sanctification 

  • We affirm that God-glorifying, Christ-centered….

‘Article IX – Faith and Sanctification

  • We affirm that growth in the Christian life comes through faith….

‘Article X – Preaching the Imperatives

  • We affirm that faithful preaching of the Law for use in the Christian life….

‘Article XI – Sanctification and Assurance

  • We affirm that Christians gain assurance of salvation by cherishing the promise….

‘Article XII – Sanctification and Victory

  • We affirm that Christians can and should experience victories over sin….’

-Read it all here.

Earning vs effort: grace, justification, and sanctification

 

Ân điển, chứ không phải những quy tắc / Grace not rules

Randy Alcorn, Nguyên Tắc Hánh Khiết (The Purity Principle)

Sanctification according to the Philadelphia Confession 1742

Note how this classic confession gives clarity to the teaching of sanctification:

Chương 13

‘1. Những người đã được ở trong Đấng Christ là những người đã được kêu gọi, đã được tái sinh, đã được có một tấm lòng mới và ý chí mới nhờ sự chết và sự sống lại của Ngài; họ cũng đang được Đức Chúa Cha làm cho nên thánh cách cá nhân và thực sự nhờ cùng một sự chết và sự sống lại của Chúa Cứu Thế Jêsus bởi Lời Kinh Thánh và Đức Thánh Linh ở cùng trong thân thể và đời sống của họ; sự thống trị tuyệt đối của tội lỗi trên thân thể họ đã bị phá vỡ cùng với các sự tham dục khác nữa, và những sự tham dục ấy ngày càng được làm cho trở nên yếu dần, và cuối cùng sẽ bị triệt tiêu hẳn; đồng thời họ cũng ngày càng trở nên tích cực hơn, mạnh mẽ hơn trong nguồn các ân điển của Đức Chúa Trời để thực hành sự thánh khiết thật sự của Ngài là sự thánh khiết mà nếu ai không có được thì cũng sẽ không thấy được Đức Chúa Trời. (Công. 20:32; Rô. 6:5, 6; Gi. 17:17; Êph. 3:16, 17, 18, 19; 1Tê. 5:21, 22, 23; Rô. 6:14; Gal. 5:14, 24; Côl. 1:11; 2Cô. 7:1; Hê. 12:14)

‘2. Sự nên thánh này diễn ra trong mọi phần của một con người nhưng sẽ vẫn cứ chưa hoàn hảo một khi còn ở trong đời này; vẫn còn có các tàn dư của sự hư hoại trong các phần của con người họ khiến diễn ra một cuộc tranh chiến không hòa hoãn và không ngưng nghỉ trong đời sống họ vì sự mê tham của xác thịt luôn nghịch lại ý chỉ của Đức Thánh Linh, và ý chỉ của Đức Thánh Linh cũng nghịch lại sự mê tham của xác thịt. (1Tê. 5:23; Rô. 7:18, 23; Gal. 5:17; 1Phi. 2:11)

‘3. Trong cuộc tranh chiến ấy cho dầu có khi tàn dư của sự hư hoại thắng thế nhưng qua sự thêm sức cho họ nên thánh không ngừng bởi Đức Thánh Linh của Đấng Christ thì xu hướng tái sinh vẫn cứ thắng thế và cuối cùng sẽ toàn thắng; nhờ đó các thánh đồ cứ mãi mãi tăng trưởng trong ân điển theo sự thánh khiết hoàn hảo tỷ lệ thuận với sự kính sợ Đức Chúa Trời, họ sống đời sống về hướng Thiên Đàng trong sự vâng phục Cơ Đốc đối với mọi giới mạng của Đức Chúa Jêsus Christ, Đấng là Nguyên Thủ và cũng là Vua của họ, thể theo Lời Kinh Thánh. (Rô. 7:23; Rô. 6:14; Êph. 4:15,16; 2Cô. 3:18; 7:1)’

Tuyên Xưng Philadelphia (1742)

Chapter 13

1. They who are united to Christ, effectually called, and regenerated, having a new heart and a new spirit created in them, through the virtue of Christ’s death and resurrection; are also further sanctified, really and personally, through the same virtue, by His Word and Spirit dwelling in them; the dominion of the whole body of sin is destroyed, and the several lusts thereof, are more and more weakened and mortified; and they more and more quickened, and strengthened in all saving graces, to the practice of all true holiness, without which no man shall see the Lord.

‘2. This sanctification is throughout in the whole man, yet imperfect in this life; there abideth still some remnants of corruption in every part, whence ariseth a continual and irreconcilable war; the flesh lusting against the Spirit, and the Spirit against the flesh.

‘3. In which war, although the remaining corruption for a time may much prevail yet through the continual supply of strength from the sanctifying Spirit of Christ, the regenerate part doth overcome; and so the saints grow in grace, perfecting holiness in the fear of God pressing after an heavenly life, in evangelical obedience to all the commands which Christ, as Head and King, in His Word hath prescribed to them.’

Philadelphia Baptist Confession of Faith (1742)

Earning vs effort: grace, justification, and sanctification

Ân điển, chứ không phải những quy tắc / Grace not rules

Sanctification according to the BF&M 2000

Here’s how one popular confession defines sanctification:

 

‘Sanctification is the experience, beginning in regeneration, by which the believer is set apart to God’s purposes, and is enabled to progress toward moral and spiritual maturity through the presence and power of the Holy Spirit dwelling in him. Growth in grace should continue throughout the regenerate person’s life.’ (IV.C)

Baptist Faith and Message (2000)

 

‘Sự nên thánh là một từng trải bắt đầu bằng sự tái tạo, nhờ đó tín nhân được biệt riêng cho mục đích của Đức Chúa Trời, và được thêm sức để tấn tới trên con đường luân lý và trưởng thành tâm linh qua sự hiện diện cùng quyền năng của Đức Thánh Linh là Đấng ngự trong mỗi tín nhân. Việc tăng trưởng trong ân phúc cần được tiếp nối liên tục suốt cuộc đời của một người đã được tái tạo.’ (IV.C)

Đức Tin và Thông Điệp của Người Báp-tít (2000)

Earning vs effort: grace, justification, and sanctification

Ân điển, chứ không phải những quy tắc / Grace not rules

Ân điển, chứ không phải những quy tắc

Grace not rules

Ân Điển của Phúc Âm và Tôn Giáo Chết: Giúp các Hội Thánh tại Việt Nam Thực Hành Ân Điền Mà Không Từ Bỏ Sự Thánh Khiết / Gospel Grace Versus Dead Religion: Helping Vietnamese Churches Practice Grace without Abandoning Holiness (English and Tiếng Việt)

-What is legalism in the Bible? (English and Tiếng Việt)

  • part 1 (definition from theological dictionary)
  • part 2 (definition from David Platt/Radical)
  • part 3 (two scenarios–case studies–from David Platt/Radical)
  • part 4 (clarity from article at GotQuestions)

Nên Thánh Động Lực Bởi Phúc Âm (Gospel-Driven Sanctification, Jerry Bridges)

Phúc âm dành cho người Cơ đốc (Tiếng Việt only)

Nhưng nhờ chính Chúa, chứ không bởi làm việc lành (Tiếng Việt only)

Success, Failure, and Grace (English only)

Does your job feel like salvation by works? (English only)

Confession (English only)

Motives for obedience (English only)

Earning vs effort: grace, justification, and sanctification (English and Tiếng Việt)

Freedom from legalism: Colossians 2:20-23 in six versions (English and Tiếng Việt)

The gospel for Christians, Charles Spurgeon (English and Tiếng Việt)

The gospel for Christians, Milton Vincent (English and Tiếng Việt)

Grace (various articles at GSiV, some in English and some in Tiếng Việt)

//

Cô-lô-se 2:20-23:

“Nếu anh chị em đã chết với Chúa Cứu Thế và được giải thoát khỏi các thần linh đang cai trị thế gian, tại sao anh chị em còn sinh hoạt như người thế gian? Tại sao anh chị em còn giữ những luật lệ: ‘Chớ lấy, chớ nếm, chớ sờ!’ Tất cả những thứ ấy một khi đã dùng đến là băng hoại, theo quy luật và giáo huấn của loài người. Những điều ấy thật có vẻ khôn ngoan vì thờ lạy theo quy tắc con người tự đặt ra, với sự khiêm nhường và khắc khổ thân thể, nhưng không có giá trị gì để kiềm chế đam mê xác thịt.” (NVB)

Colossians 2:20–23:

“Since you died with Christ to the basic principles of this world, why, as though you still belonged to it, do you submit to its rules: “Do not handle! Do not taste! Do not touch!”? These are all destined to perish with use, because they are based on human commands and teachings. Such regulations indeed have an appearance of wisdom, with their self-imposed worship, their false humility and their harsh treatment of the body, but they lack any value in restraining sensual indulgence.” (NIV)

Mác 7:6–8:

“Ê-sai đã nói tiên tri về các ngươi, những kẻ đạo đức giả, thật đúng lắm, như đã chép rằng,
‘Dân nầy chỉ tôn kính Ta bằng đầu môi chót lưỡi,
Còn lòng chúng cách xa Ta lắm.
Việc chúng thờ phượng Ta là vô ích;
Giáo lý chúng dạy toàn là quy tắc của loài người.’
Các ngươi đã bỏ điều răn của Ðức Chúa Trời mà giữ truyền thống của loài người.” (BD2001)

Mark 7:6–8:

“Isaiah was right when he prophesied about you hypocrites; as it is written:
“ ‘These people honor me with their lips, but their hearts are far from me. They worship me in vain; their teachings are but rules taught by men.’
You have let go of the commands of God and are holding on to the traditions of men.”” (NIV)