QUYỀN NĂNG CAO CẢ CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI Ở VIỆT NAM (Ê-phê 1:4-5)

Đức Chúa Trời và Sự Cứu Rỗi–7

‘Lời chứng về ân điển của Đức Chúa Trời

‘Trong thần học cải chánh hay phái Calvin sâu sắc hơn năm điểm như người ta thường biết đến, thật hữu ích để trình bày những điểm này tại đây, thứ nhất theo hình thức lời chứng thực tế, và chúng cũng khách quan rõ ràng qua các nhiều thế kỷ:

‘Mặc dù được mang hình ảnh của Đức Chúa Trời trước khi tôi được Chúa Cứu Thế cứu tôi, tôi hoàn toàn bị hư mất trong tội lỗi mình, hư hỏng bởi tội lỗi, tôi không hề chọn Đức Chúa Trời cho mình. Trên thực tế, tôi đã chết trong tội lỗi. Đức Chúa Trời, trong sự thương xót của Ngài, đã chọn tôi trong quá khứ từ trước khi thế gian bắt đầu, không phải vì Ngài thấy tôi sẽ tin. Điều đó đã đặt tôi vào trong sự cứu rỗi. Tôi đã không thể tin khi tôi còn chết trong tội lỗi mình. Ngài muốn tôi tin để nhận được mọi ẩn điển. Khi Chúa Giê-xu chết trên thập tự giá, Ngài không chỉ khiến tôi được cứu, thành một tín hữu tiềm năng. Không, Ngài đã chết cho tôi và tất cả mọi người được chọn trong quá khứ lẫn tương lai. Huyết Chúa Giê-xu thật đã trả hết cho nợ tội của tôi. Khi thời điểm đã đến, Đức Chúa Trời đã tái sanh tấm lòng tôi, khiến tôi sống lại từ trong tội lỗi mình bởi việc tái tạo tấm lòng đã chết của tôi, tôi đã muốn điều Đức Chúa Trời muốn cho tôi–chính Ngài. Tôi đã không thể chọn Ngài hay sự cứu rỗi của Ngài nếu Ngài không chọn tôi trước. Điều đó hoàn toàn chỉ bởi ân điển vì tôi chỉ xứng đáng với địa ngục. Bây giờ tôi thực sự đã được cứu vào trong gia đình của Đấng Christ qua sự ăn năn và đức tin, ân điển của Đức Chúa Trời giúp tôi đươc cứu. Tôi có thể chạy vì Chúa Giê-xu đã chạy và chịu đựng cho đến đổ huyết. Chúa Giê-xu sẽ không hề bỏ tôi, như Ngài đã phán: “Phàm những kẻ Cha cho ta sẽ đến cùng ta, kẻ đến cùng ta thì ta không bỏ ra ngoài đâu” (Giăng 6:37)’

SOME ENGLISH:

Testimony of God’s grace

‘While reformed theology, or Calvinism, is deeper than just the five points it is often known for, it’s helpful to lay out these points here, first, in practical testimonial form, then as they have been more objectively defined through the centuries:

 

‘Despite being in God’s image before Christ saved me, I was so lost in my sin, so tainted by it, that I never would choose God on my own. In fact, I was dead in sin….’

 

– Đoạn 14-15, GSiV: Xem chi tiết

 

Đức Chúa Trời và Sự Cứu Rỗi–6

‘Như vậy chúng ta rõ ràng từ đầu rằng nhà truyền giáo Spurgeon là một người theo Calvin, có rất nhiều bằng chứng:

 

  • ‘“Tôi có ý kiến riêng của mình rằng không có gì bằng việc giảng Đấng Christ và việc bị đóng đinh của Ngài trừ phi chúng ta giảng điều mà thời nay gọi là thuyết Calvin. Đó là tên thông dụng gọi là phái Calvin; thuyết Calvin là về phúc âm, và không có gì khác. Tôi không tin chúng ta có thể giảng Phúc âm… trừ phi chúng ta giảng về quyền năng của Đức Chúa Trời trong sự tha thứ của ân điển Ngài; hay trừ phi chúng ta tôn cao Đấng được chọn, không hề thay đổi, đời đời, trường tồn, tình yêu chiến thắng của Đức Giê-hô-va; hay tôi không nghĩ chúng ta có thể giảng phúc âm trừ phi chúng ta đặt nó trên sự cứu chuộc đặc biệt của những người được chọn của Ngài mà Đấng Christ đã thực hiện trên thập tự giá; tôi cũng không hiểu một phúc âm đã cho phép các thánh đồ sa ngã sau khi họ được kêu gọi.” (Packer, Quest, p. 345, note 7, quoting Spurgeon, The Early Years, Autobiography, 172.)’

 

SOME ENGLISH:

‘So that we’re clear from the beginning that the evangelistic Spurgeon was a Calvinist, here is overwhelming proof:

 

  • ‘“I have my own private opinion that there is no such thing as preaching Christ and him crucified, unless we preach what is nowadays called Calvinism. It is a nickname to call it Calvinism; Calvinism is the gospel, and nothing else….’ (Packer, Quest, p. 345, note 7, quoting Spurgeon, The Early Years, Autobiography, p. 172.)

 

– Đoạn 12, GSiV: Xem chi tiết

 

TULIP & GOSPEL

 

I recently came across an interesting suggestion. Read here and see what you think:

“So, what is the suggested acronym?  G.O.S.P.E.L.  What better way to make reference to the Doctrines of Grace?  Calvinism, after all, is about the sovereign grace of God in the Gospel of Jesus Christ.  The Doctrines of Grace are the biblical teachings regarding G.O.S.P.E.L. grace and glory.  Allow me, therefore, to supply a brief explanation of this acronym.

“G.O.S.P.E.L.

“God’s Glory: Foundational to the Doctrines of Grace is the biblical teaching that God’s redeeming work is to the praise of His glorious grace (Eph. 1:3-14 especially vv. 6, 12; Rom. 11:33-36).

“G.O.S.P.E.L.

“Original Sin: This point replaces Total Depravity in T.U.L.I.P.  The doctrine of original sin is greatly lost in our day, which is one good reason for making this change.

G.O.S.P.E.L

“Sovereign Election: This point replaces Unconditional Election in T.U.L.I.P.  The point of unconditional election is that God’s choice of His redeemed people was not rooted in anything they have done, but simply in the sovereign and good purposes of God (otherwise it’s not grace).

“G.O.S.P.E.L.

“Particular Atonement: This point replaces Limited Atonement in T.U.L.I.P.  We Calvinists are often forced to clarify the meaning of limited atonement, and our clarifications nearly always include the use of the word ‘particular’.

“G.O.S.P.E.L.

“Effectual Grace: This point replaces irresistible grace in T.U.L.I.P.  Like the previous point, I believe this point will also provide much needed clarification.

“G.O.S.P.E.L.

“Lasting Grace: This point replaces Perseverance of the Saints in T.U.L.I.P.”

Read the rest here reformedbaptistdaily

 

Đức Chúa Trời và Sự Cứu Rỗi–5

Charles Spurgeon đã đi theo thuyết Calvin mà chúng ta sẽ bàn đến ở đây. Ông nói: “Đối với tôi, Calvin cho rằng cương vị của Đức Chúa Trời đời đời là ở đầu của mọi sự. Tôi quan sát mọi thứ qua sự liên hệ của nó với sự vinh hiển của Đức Chúa Trời. Tôi nhìn thấy Đức Chúa Trời trước tiên, và kế đến là con người… Thưa anh chị em, nếu chúng ta sống trong sự cảm thông với Đức Chúa Trời, chúng ta vui mừng nghe Ngài phán: “Ta là Đức Chúa Trời và chẳng có Đấng nào khác” (Piper sermon, “Spurgeon,” quoting An All Round Ministry, p. 337).’

SOME ENGLISH:

 ‘Charles Spurgeon embraced the kind of Calvinism we’re going to be discussing here. He said, “To me, Calvinism means the placing of the eternal God at the head of all things….”’

– Đoạn 11, GSiV: Xem chi tiết

 

 

Arminianism by the wholesale: Danger

Spurgeon says in a sermon that no greater religion could be invented than Christianity. He also dares his reader to come up with an example. The elect, he says, cannot ultimately be deceived. Then he lists a few temptations, one of which is Arminianism. Note what the great evangelistic preacher thought of the dangers of Arminianism and the glories of Calvinism and how the latter linked to, and protected, the gospel itself:

 

  • ‘Would ye wake up one that should deceive us and lead us astray? We bid you do it; for it is not possible to deceive the elect. Ye may deceive the multitude, but God’s elect shall not be led astray. They have tried us. Have they not given us Popery? Have they not assailed us with Puseyism? Are they not tempting us with Arminianism by the wholesale? And do we therefore renounce God’s truth? No: we have taken this for our motto, and by it we will stand. “The Bible, the whole Bible, and nothing but the Bible,” is still the religion of Protestants: and the self-same truth which moved the lips of Chrysostom, the old doctrine that ravished the heart of Augustine, the old faith which Athanasius declared, the good old doctrine that Calvin preached, is our gospel now, and God helping us, we will stand by it till we die. How will ye quench it? If ye wish to do it, where can ye find the means? It is not in your power. Aha! aha! aha! we laugh you to scorn.’

-“The Eternal Name,” C. H. Spurgeon, 1855 (#27).

Đức Chúa Trời và Sự Cứu Rỗi–1

Does John 3:16 prove Calvinism wrong?

‘Thông điệp của câu 16 cho sự rõ ràng về một người phải bị treo lên. Đó là kế hoạch của Đức Chúa Trời sai Con Ngài đến, hầu cho ai tin Ngài thì sẽ được sự sống đời đời. Đức Chúa Trời không muốn định tội họ, không, họ đã bị định tội rồi. Trái lại, sự đến của Ngài là hy vọng cho những người tin. Cả những người theo lẫn người không theo phái Calvin đều thán phục trước ân điển của Đức Chúa Trời khi bắt gặp câu này–”Vì Đức Chúa Trời yêu thương thế gian đến nỗi đã ban Con Một của Ngài…” Chúng ta đáng chịu sự định tội như trong câu 18-21 nói. Tình yêu của Đức Chúa Trời cho thế gian được bày tỏ rõ ràng tại thập tự giá qua sự chết của con Ngài. Mạng lịnh về Phúc âm của Chúa Giê-xu dành cho tất cả người tin Ngài.’

  • ‘The message of verse 16 gives clarity to the one who was to be lifted up. It was God’s plan to send his Son, and whoever believes in him will have eternal life. God’s primary desire isn’t to condemn them; no, they are condemned already….’

 

– Đoạn 6, GSiV: Xem chi tiết

 

Confirm your election

2 Peter 1:10 “Therefore, brothers, be all the more diligent to confirm your calling and election, for if you practice these qualities you will never fall.”

2 Phi-e-rơ 1:10 Vậy, hỡi anh em, hãy chú ý cho chắc chắn về sự Chúa kêu gọi và chọn lựa mình. Làm điều đó anh em sẽ không hề vấp ngã

 

Xem chi tiết: “Đức Chúa Trời và Sự Cứu Rỗi: Tín Lý Về Ân Điển Quyền Năng” (“God and Salvation: The Doctrines of Sovereign Grace”)

Sin and God’s Children

“If you’re God’s child, when you sin, you can run toward God and not away from him, because all your sin is covered [forgiven] by the blood of Jesus.”

 

-Paul D. Tripp, New Morning Mercies, June 29

 

See 1 John 1:9.

He first loved us

1 John 4:19 “We love because he first loved us.”

Giăng 4:19 Chúng ta yêu, vì Chúa đã yêu chúng ta trước.

 

Xem chi tiết: “Đức Chúa Trời và Sự Cứu Rỗi: Tín Lý Về Ân Điển Quyền Năng” (“God and Salvation: The Doctrines of Sovereign Grace”)

 

Spurgeon on Salvation–God’s Sovereignty

Spurgeon says, “If any man is saved, it is not because he willed to be saved. If any man be brought to Christ, it is not of any effort of his, but the root, the cause, the motive of the salvation of any one human being, and of all the chosen in heaven, is to be found in the predestinating purpose and sovereign distinguishing will of the Lord our God.” [vol 9, year 1863, 355], “The Minister’s Stock-Taking”

Quoted in Murray, Iain. The Forgotten Spurgeon. p. 84

 

Xem chi tiết: “Đức Chúa Trời và Sự Cứu Rỗi: Tín Lý Về Ân Điển Quyền Năng” (“God and Salvation: The Doctrines of Sovereign Grace”)

FIVE ONLYS OF THE REFORMATION

October 31 is Reformation Day, the day Martin Luther (1483-1546) nailed up his 95 theses. Thus, the five “solas” or “onlys” seem appropriate:

 

  1. Scripture Alone: Scripture alone as the authority for life and practice in the church. (Only Scripture; Latin: Sola Scriptura)

 

  1. Grace Alone: God’s sovereign grace alone as the reason for our salvation without any actual or potential human merit, effort, faith, or work. (Only Grace; Latin: Sola Gratia)

 

  1. Faith Alone: Justification by faith alone and no human works. (Only faith; Latin: Sola Fide)

 

  1. Christ Alone: Salvation through the Person and work of Jesus Christ alone. (Only Christ; Latin: Solus Christus)

 

  1. Glory of God Alone: All things ultimately for the glory of God alone. (Only God’s glory; Latin: Soli Deo Gloria)

 

 

Modified from…

 

“What do I mean by Reformed Baptist?”

By D. Wayne Layton http://static1.squarespace.com/static/5470b72ae4b0a5a150755676/t/5470c977e4b0b3e05f6912cc/1416677751659/reformedbaptist.pdf