QUYỀN NĂNG CAO CẢ CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI Ở VIỆT NAM (Ê-phê 1:4-5)

Spurgeon: Man’s ‘free’ will

Scripture is our final authority but note how Charles Spurgeon helps clarify what the Word actually says about man’s so-called ‘free will.’

 

  • ‘Beloved, do not any of you swerve from the free Grace of God, for the babblings about man’s free agency are neither more nor less than lies, right contrary to the Truth of Christ and the teachings of the Spirit. How certain, then, is the salvation of every elect soul! It does not depend on the will of man—he is “made willing” in the day of God’s power.’ -Spurgeon, 1856, “The Holy Spirit in the Covenant

(Đoạn 42, GSiV: Ý chí tự do của con người, Xem chi tiết)

(Also see GSiV here)

Đức Chúa Trời và Sự Cứu Rỗi–17

‘Thách thức ân điển quyền năng

‘Đối với những người không hoàn toàn tin theo thuyết Calvin, chúng ta khích lệ họ tiếp nhận thách thức về tín lý ân điển quyền năng. Chúng ta mời họ cẩn thận đọc Rô-ma 9-11, hỏi liệu Đức Chúa Trời có đủ lớn để có quyền trên sự cứu rỗi của những người được chọn, và xem đoạn Kinh thánh này có dạy về điều đó hay không. Chúng ta hy vọng người đọc sẽ đặc biệt nghe được điều nói về quyền năng của Đức Chúa Trời khi liên hệ đến sự cứu rỗi không chỉ có điều nói về Y-sơ-ra-ên. Đặc trưng là những người không theo thuyết Calvin giải thích xa với ý nghĩa của sự chọn lựa trong Rô-ma 9-11 bằng cách nói rằng những điều như “cơ sở thiên thượng cho hành động này đơn giản chỉ là mục đích chọn lựa của Đức Chúa Trời trong Y-sơ-ra-ên” (Believer’s Study Bible, note on 9:13, p. 1612). Nhưng lý luận như thế làm lệch hướng sự chú ý vào quyền năng tể trị của Đức Chúa Trời sẽ không chính xác vì các chương 9-11 nói về những điều quan trọng và cụ thể hơn Y-sơ-ra-ên đó là sự cứu rỗi. (10:9-10), và đó là lý do Phao-lô nói đến điều đó. Những người Do-thái trong các thính giả của Phao-lô có thể đã nhìn thấy sự rộng lớn của Đức Chúa Trời, Chúa quyền năng, mà Ngài vẫn giữ công bình bất kể kết luận của ông về dân ngoại trong sự cứu rỗi. Ý của Phao-lô chỉ có nghĩa nếu vị sứ đồ nói về sự cứu rỗi thay vì chỉ nói về Y-sơ-ra-ên.’

SOME ENGLISH:

‘The Sovereign-grace challenge

For those not fully persuaded to Calvinism we encourage them to take the doctrines-of-sovereign-grace challenge. We would have them carefully read Rom 9-11 asking if God is big enough to be sovereign over the elect’s salvation, and if this text teaches it or not….’

 

– Đoạn 20, GSiV: Xem chi tiết

Thông công với Chúa: Cầu Nguyện—Part 3

Hebrews 4:16 “Let us then with confidence draw near to the throne of grace, that we may receive mercy and find grace to help in time of need.”

 

Hebrews 4:16 Vậy, chúng ta hãy vững lòng đến gần ngôi ơn phước, hầu cho được thương xót và tìm được ơn để giúp chúng ta trong thì giờ có cần dùng.

Xem chi tiết

Cầu Nguyện

Grace and the Asian Mind

Is grace extra hard to grasp for the Asian mind? Here’s one Asian American’s view:

 

‘A gift given means a gift must be repaid.…

Principle of Reciprocity

‘My family’s social dynamics, both American and Chinese, generally reflected principles found in Confucian-influenced worldviews….

Can You Repay Grace?

‘But what happens when someone tries to repay God for his gift of Jesus Christ? It’s easy to agree logically that the gift of Jesus can never be repaid….

 

  • ‘1. God’s grace can never be repaid. A gift by God’s definition is free, and his gift of salvation comes by grace….

 

 

  • ‘3. The obligation to glorify him is good. While the desire to repay God for grace is faith-killing, our obligation to give God his due is faith-driving and faith-enlivening….

 

Put Reciprocation to Rest

‘Trying to repay God by singing a few songs or giving a few hours of service only cheapens and nullifies the very thing that ought to be cherished….

 

-Jeremy Yong, “Why Grace Is Hard for Me as an Asian American”

 

Read whole article here

 

 

What is church discipline?

We thank the Lord for ministries like 9Marks and their many resources; we especially are grateful for how those tools about church discipline.

  • ‘Church discipline is the church’s act of confronting someone’s sin and calling them to repent, which, if the person doesn’t repent…
  • ‘In a broader sense, discipline is everything the church does to help its members pursue holiness and fight sin….
  • ‘Sometimes people distinguish between these two types of discipline by calling the former “corrective discipline” and the latter “formative discipline.”
  • ‘Corrective: The New Testament commands and depicts corrective discipline in passages like Matthew 18:15-17….
  • ‘Formative: The New Testament speaks about formative discipline in countless passages about pursuing holiness and building one another up in the faith, such as Ephesians 4:11-32 and Philippians 2:1-18….’

-Mark Dever

Read all of it here

(Other 9Marks resources in VN: COS)

Đức Chúa Trời và Sự Cứu Rỗi–14

‘Thêm những nhận định khách quan, thuyết Calvin liên quan đến sự cứu rỗi được biết qua nhóm chữ cái đầu của từ, TULIP:

  1. T (Total Depravity) Tuyệt Đối băng hoại: Từng khía cạnh trong con người (VD: tâm trí, ý muốn, linh hồn, vv) bị bại hoại bởi ảnh hưởng của tội lỗi. Con người vô cùng xấu xa, hoàn toàn băng hoại, và chết trong tội lỗi mình, vì vậy con người cần sự sống từ Đức Chúa Trời.
  2. U (Unconditional Election) Được chọn vô điều kiện: Trong cõi đời đời Đức Chúa Trời chọn những người Ngài sẽ cứu, không dựa vào phẩm hạnh của họ hay bất kỳ công đức nào họ làm hay đức tin mà họ có nhưng dựa trên ý muốn tốt lành của Ngài.
  3. L (Limited Atonement) Sự chuộc tội có giới hạn: Chúa Cứu Thế chỉ chết chuộc tội cho những người đã được chọn.
  4. I (Irresistable Grace) Ân điển không thể cưỡng lại: Những người Đức Chúa Trời đã chọn sẽ tin thì được cứu.
  5. P (Perseverance of the Saints) Sự kiên trì của các thánh đồ: Các Cơ đốc nhân sẽ tiếp tục đức tin của mình. Họ sẽ không mất sự cứu rỗi.’

SOME ENGLISH:

‘More objectively stated, Calvinism as it relates to salvation is known by its acronym, TULIP:

  1. Total Depravity: every aspect of mankind’s being (e.g., mind, will, soul, etc.) is tainted by sin’s effects. Man is not as bad as he could be, but is nonetheless thoroughly sinful, and therefore, dead in his sin and needing life from God….’

 

– Đoạn 16, GSiV: Xem chi tiết

“Let go and let God?”

Often Christians say to each other when one is struggling, “Just let God, and let God [take over].” But is it helpful? This way of thinking, or theology, is called the “Deeper Life” or “Higher Life” or “Keswick” view of sanctification. But the real question is, Is it biblical? Here’s an article excerpt to explain:

 

‘At its best, this phrase [“Let go and let God”] highlights the value of surrender. God is God, and you are not, so lay down your résumé, your excuses, your fears.

 

‘All too often, though, the phrase is wielded as if the symbol of Christianity is not a cross but a couch. It’s subtly used to put the brakes on striving, on working, on effort.

 

‘Now, if “let go and let God” solely referenced the moment of justification, it would be fine. But it typically refers to the process of sanctification, which is anything but passive.

 

‘The Christian life is grueling. When Paul reflects on it, he doesn’t think of sunsets and naps but soldiers and athletes and farmers (2 Tim. 2:3–6). He thinks of running tracks and boxing rings (1 Cor. 9:24–27).

 

‘We are called to work out what God has already worked in us, laboring not for our salvation but from it (Phil. 2:12–13). This dynamic of restful vigilance (Matt. 11:28­–30; 16:24) — what the Puritans called “holy sweat” — lies at the heart of Christian experience.

 

‘As J. I. Packer once put it, “The Christian’s motto should not be ‘Let go and let God’ but ‘Trust God and get going.'”’

-Matt Smethurst

Read whole article here

(GSiV: Prayer, then scroll down to ‘Andy Naselli’)

Phúc Âm Là Gì? Một Vài Tài Liệu (Tiếng Việt)

WHAT IS THE GOSPEL? A FEW RESOURCES IN VIETNAMESE

1) MỘT SỐ PHIM PHÚC ÂM (BẰNG TIẾNG VIỆT)

a. “TIN-LÀNH THEO LU-CA,” LumoProject, Nhiều tập (Gospel of Luke, in short video clips) xem

b. “PHIM CUỘC ĐỜI CHÚA GIÊ-XU,” (The JESUS film) xem

c. “TỪ BUỔI SÁNG THẾ ĐẾN CHÚA CỨU THẾ,” (Creation to Christ, cartoon/hoạt hình) xem

d. DỰ ÁN KINH THÁNH, The Bible Project, Nhiều tài liệu (Many video resources) xem

e. “NGUỒN HY VỌNG,” (The source of hope) xem

f. “2 CÁCH SỐNG,” Two ways to live, (In a short video with drawings) xem

2) MỘT SỐ TIỂU LUẬN PHÚC ÂM (BẰNG TIẾNG VIỆT)

a. “CÂU CHUYỆN LỚN KINH THÁNH” / The Bible’s Big Story đọc

  • ChristCenteredResourcesAsia.com

b. “HAI LỐI ĐI, MỘT ĐƯỜNG VỀ” đọc hay nghe

  • Grace Community Church/Sun Valley, CA–USA

c. “TIN LÀNH CỦA CHÚA GIÊ-SU” đọc

  • HeartCry/Virginia–USA

d. “PHÚC ÂM TRONG 6 PHÚT” đọc

  • Desiring God/Minnesota–USA

e. “TRUYỀN GIÁO VÀ PHÚC ÂM” đọc

  • 9Marks/Washington DC–USA

f. “CLARITY ON THE GOSPEL: WHY JESUS CAME” (bằng tiếng Việt và tiếng Anh) đoc

  • GSiV

(GSiV: Những Tài Liệu)

Đức Chúa Trời và Sự Cứu Rỗi–13

 ‘Trong [Giăng] chương 6, Chúa Giê-xu phán: “Ví bằng Cha, là Đấng sai ta, không kéo đến, thì chẳng có ai được đến cùng ta, và ta sẽ làm cho người đó sống lại nơi ngày sau rốt” (câu 44). Giăng 6:65 nói rằng: “Ngài lại phán rằng: Chính vì cớ đó, mà ta đã nói cùng các ngươi rằng nếu Cha chẳng ban cho, thì chẳng ai tới cùng Ta được.” Sự nhấn mạnh ở đây là về quyền năng của Đức Chúa Trời và không phải ý muốn của con người. Vì vậy khi chúng ta chuẩn bị để Giăng 3:16 thể hiện đầy đủ ý của nó, đừng để ý con người trong đó. Vâng, Đức Chúa Trời yêu thế gian, nhưng chúng ta phải hiểu chữ “hễ ai” theo nghĩa như Chúa Giê-xu và Giăng bày tỏ. Chúng ta cho rằng chữ “hễ ai” không nhấn mạnh ý chí tự do của con người mà nhấn mạnh tình yêu và ân điển quyền năng (sovereign grace) của Đức Chúa Trời là điều soi sáng cách rõ ràng xuyên suốt toàn bộ Kinh Thánh, là hy vọng cứu chuộc duy nhất của người được chọn (as the elects’ only hope of redemption).’

 

SOME ENGLISH:

‘In [John] chapter 6 Jesus said, “No one can come to me unless the Father who sent me draws him. And I will raise him up on the last day” (verse 44)….’

 

– Đoạn 9, GSiV: Xem chi tiết

A Prayer for the Church in Vietnam: Reformation Follow Up

‘Xin Đức Chúa Trời ban phước cho người Việt Nam hiểu rõ về nền tảng của sự Cứu Rỗi. Và ban cho nước Việt Nam dáy lên những người Tôi Tớ hiểu rõ về Lẽ Thật của Đức Chúa Giê-xu Christ. Xin Chúa ban cho nước Việt Nam có những Hội Thánh có Lẽ Thật được thành lập.’

-J

Cuộc Cải Chánh

Cầu Nguyện

 

Reformation History: Five Onlys–part 10

“CHỈ DUY NHẤT” NĂM CUỘC CẢI CHÁNH

 

Ngày cải chánh là ngày 31 tháng 10, là ngày mà Martin Luther (1483-1546) đóng đinh lên 95 câu gốc của ông ấy. Như vậy, “solas” (“chỉ duy nhất”) năm là…

 

  1. Chỉ có duy nhất Kinh Thánh: Chỉ có duy nhất Kinh Thánh là có quyền năng cho cuộc sống và thực hành trong Hội Thánh. (Chỉ có một mình Kinh Thánh; Tiếng La-tinh: Sola Scriptura)

 

  1. Chỉ có duy nhất ân điển: Chỉ có duy nhất ân điển cao cả của Đức Chúa Trời là lý do cho sự cứu rỗi của chúng ta mà thật sự không cần bất cứ tiềm năng hay là đạo đức nào của con người, sự cố gắng, đức tin, hay là việc làm. (Chỉ có một mình ân điển; Tiếng La-tinh Sola Gratia)

 

  1. Chỉ có duy nhất đức tin: Sự công bình chỉ duy nhất bởi đức tin và không có việc làm của con người. (Chỉ bởi một mình đức tin; Tiếng La-tinh Sola Fide)

 

  1. Chỉ có duy nhất Đấng Christ: Sự cứu rỗi thông qua một người và chỉ có duy nhất công tác thêm của Đức Chúa Giê-xu Christ. (Chỉ một mình Đức Chúa Giê-xu Christ mà thôi; Tiếng La-tinh Solus Christus)

 

  1. Chỉ có duy nhất vinh hiển của Đức Chúa Trời: Tất cả mọi việc đều tồn tại, lý do chính (cuối cùng/căn bản) là vì chỉ có duy nhất vinh hiển của Đức Chúa Trời mà thôi. (Chỉ một mình Chúa được tôn vinh; Tiếng La-tinh Soli Deo Gloria)

 

FIVE “ONLYS” OF THE REFORMATION

 

October 31 is Reformation Day, the day Martin Luther (1483-1546) nailed up his 95 theses. Thus, the five “solas” (“onlys”) are…

 

  1. Scripture Alone: Scripture alone as the authority for life and practice in the church. (Only Scripture; Latin: Sola Scriptura)

 

  1. Grace Alone: God’s sovereign grace alone as the reason for our salvation without any actual or potential human merit, effort, faith, or work. (Only Grace; Latin: Sola Gratia)

 

  1. Faith Alone: Justification by faith alone and no human works. (Only faith; Latin: Sola Fide)

 

  1. Christ Alone: Salvation through the Person and work of Jesus Christ alone. (Only Christ; Latin: Solus Christus)

 

  1. Glory of God Alone: All things exist ultimately for the glory of God alone. (Only God’s glory; Latin: Soli Deo Gloria)

GSiV: Luther, Calvin, Farel, Reformation (Tiếng Việt và Tiếng Anh)

Reformation History: John Calvin là ai?–part 9

Who is John Calvin?

‘John Calvin là nhà thần học hàng đầu của Phong Trào Cải Cách Giáo Hội (Reformation Movement) ông đã có những đóng góp to lớn cho Hệ Thống Thần Học Cải Cách (Reformed theology) hay cũng gọi là Chủ Thuyết Calvin (Calvinism). Chính ông đã biến Geneva thành trung tâm điểm phổ biến Thần Học Cải Cách  (Reformed Theology), ông đã viết nhiều tác phẫm và chính điều nầy đã khiến ông trở nên nhân vật lãnh đạo lổi lạc của phong trào cải cách giáo hội vào thế kỷ thứ 16. Một trong những tác phẩm nổi tiếng đầu tiên của Ông là quyển “ Thể Chế Cơ-Đốc Giáo (Institutes of the Christian Religion)  xuất bản đầu tiên bằng tiếng Latin năm ông 26 tuổi 1536,  tiếng Pháp năm 1541,  tái xuất bản bằng tiếng Latin năm 1559,  và tiếng Pháp năm 1560.’

-Mục Sư Nguyễn Xuân Bảo “Nhà-Thần-Học Sáng Lập Giáo Hội Trưởng-Lão & Cải-Cách” (Chưa in)

(GSiV: Luther, Calvin, Farel, Reformation)