QUYỀN NĂNG CAO CẢ CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI Ở VIỆT NAM (Ê-phê 1:4-5)

Gospel-Driven Sanctification, J. Bridges–Part 2

Phúc Âm Là Dành Cho Các Cơ Đốc Nhân

‘Dần dần theo thời gian, và từ sự ý thức cần thiết sâu xa, tôi đã nhận ra rằng phúc âm cũng dành cho những nười tin Chúa. Cuối cùng, thì tôi đã nhận ra được điều này, mỗi buổi sáng tôi đã cầu nguyện một câu Kinh Thánh như Ê-sai 53: 6, “Chúng ta thảy đều như chiên đi lạc, ai theo đường nấy; Đức Giê-hô-va đã làm cho tội lỗi của hết thảy chúng ta đều chất trên người”, và sau đó nói, Lạy Chúa, con đã đi lạc lối. Con đã đi theo con đường riêng của mình, nhưng Ngài đã đặt tất cả tội lỗi của con trên Đấng Christ và bởi cớ ấy con đến gần Ngài và cảm thấy được Ngài chấp nhận.”’

-Jerry Bridges

Perma link (here). Full article coming soon.

Xuất bản gốc bởi tạp chí Modern Reformation Magazine (Tháng năm- Tháng sáu, 2007, Volume 12.3)

This article was originally published in the May/June 2007 issue of Modern Reformation magazine and is re-published here by permission of the editors.  For more articles by this author, go to www.modernreformation.org.

Return to GSiV Resources page

(Also see these links at GSiV)

Gospel-Driven Sanctification, J. Bridges–Part 1

Môn Đồ Hóa Được Dựa Trên Việc Thực Hiện

‘Khi tôi nhận thấy được điều đó, phần lớn cộng đồng Cơ Đốc Nhân là hoạt động dựa trên nền văn hóa ngày nay. Và chúng ta càng kết ước theo Chúa Giê-su cách sâu sắc hơn, thì quan niệm thực hiện của chúng ta cũng ăn sâu hơn. Chúng ta nghĩ mình tìm kiếm sự ban phước của Đức Chúa Trời hoặc đánh mất ơn phước đó bởi việc chúng ta sống đời sống Cơ Đốc Nhân tốt ra sao.’

-Jerry Bridges

 

Perma link (here). Full article coming soon.

Xuất bản gốc bởi tạp chí Modern Reformation Magazine (Tháng năm- Tháng sáu, 2007, Volume 12.3)

This article was originally published in the May/June 2007 issue of Modern Reformation magazine and is re-published here by permission of the editors. For more articles by this author, go to www.modernreformation.org.

Return to GSiV Resources page

(Also see these links at GSiV)

Đức Chúa Trời và Sự Cứu Rỗi–19

Điều thuyết Calvin cảnh báo là tất cả sự dạy dỗ tinh vi hạ thấp ân điển và quyền năng của Đức Chúa Trời. Phần lớn các Cơ đốc nhân sẽ đưa ra sự phục vụ giả dối đối với quyền năng của Đức Chúa Trời nhưng nhiều người sẽ bỏ nó đi bởi xác nhận rằng một người có điều đó với năng lực để quyết định, mong muốn vào trong vương quốc Đức Chúa Trời. (Chúng ta sẽ bàn thảo sau cách ý muốn, sự chọn lựa hay ý chí của con người liên quan đến sự cứu rỗi. Chỉ cần nói rằng sự thật là một người được chọn không trở thành một Cơ đốc nhân cách thụ động–đó là tín lý sai trật của thuyết Sandemanianism–một người có thể đơn giản muốn vào sự cứu rỗi cũng là điều không đúng với Kinh thánh.) Tội này, tín lý dạy rằng người đó có thể tự muốn mình vào vương quốc của Đức Chúa Trời, lan tràn khắp nơi đến nỗi nhiều Cơ đốc nhân bước vào sự cứu rỗi mà không ý thức điều họ đang tin và được dạy dỗ.’

SOME ENGLISH:

What Calvinism threatens is all teaching which subtly belittles God’s glory and sovereignty. Most all Christians will give lip service to God’s sovereignty but many will then take it away by asserting that a man has it within his power to decide, to will, himself into God’s kingdom….’

 

– Đoạn 25, GSiV: Xem chi tiết

Thông công với Chúa: Cầu Nguyện—Part 5

1 Timothy 2:1 “First of all, then, I urge that supplications, prayers, intercessions, and thanksgivings be made for all people,”

 

I Timothy 2:1 Vậy, trước hết mọi sự ta dặn rằng, phải khẩn nguyện, cầu xin, kêu van, tạ ơn cho mọi người,

Xem chi tiết

Cầu Nguyện

 

 

Man’s Freedom Touched by his Sinfulness

‘…man, the great image-bearer of God, is a fallen creature, a slave to sin, spiritually dead, incapable of doing what is pleasing to God. Just as the great freedom of the Potter offends rebellious pots, so too does the Bible’s teaching on the inabilities of man due to sin. The fallen sons and daughters of Adam are most adept at finding ways to promote creaturely freedom at the cost of God’s freedom, while at the same time promoting the servitude of God to the whims and will of man. It would be humorous if it were not so serious: the pots gathering together and assuring each other that the Potter either doesn’t exist, or, at worst, will sit idly by while they take control and “run the show” themselves. Yet this is the impact of sin upon the thinking of man. Man suppresses the truth of his createdness and invariably attempts to find a means to “control” God.’

James White, The Potter’s Freedom, p.76

 

(Đoạn 42, GSiV: Ý chí tự do của con người, Xem chi tiết)

Đức Chúa Trời và Sự Cứu Rỗi–18

Để cho thấy rằng thuyết Calvin, nhấn mạnh đặc biệt đến sự uy nguy và quyền năng của Đức Chúa Trời, đây không phải là tín lý quan trọng sao, có một vài phân đoạn trong toàn bộ Kinh thánh cho thấy sự vĩ đại của Đức Chúa Trời trong sự sáng tạo, sự cứu rỗi và tiền định (predestination).’

  • Sáng thế 1:1 “Ban đầu Đức Chúa Trời dựng nên trời đất”
  • Xuất 4:11 “Đức Giê-hô-va bèn phán rằng: Ai tạo miệng loài người ra? hay là ai đã làm câm, làm điếc, làm sáng, làm mờ? Có phải ta là Đức Giê-hô-va chăng?”
  • Phục truyền 2:30 “Nhưng Si-hôn, vua Hết-bôn, không khứng chúng ta đi ngang qua địa phận người; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã khiến cho tánh người ngoan ngạnh, lòng người cứng cỏi, để phó người vào tay ngươi, y như điều đã xảy đến ngày nay”
  • Phục truyền 32:39 “Bây giờ, hãy xem ta là Đức Chúa Trời, Ngoài ta chẳng có Đức Chúa Trời nào khác. Ta khiến cho chết và cho sống lại, Làm cho bị thương và chữa cho lành, Chẳng có ai giải cứu khỏi tay ta được.”
  • Gióp 42:1-2 “Gióp thưa với Đức Chúa Trời rằng: Tôi biết rằng Chúa có thể làm được mọi sự, Chẳng có ý chỉ nào Chúa lấy làm khó lắm”
  • Thi 22:9 “Phải, ấy là Chúa rút tôi khỏi lòng mẹ, Khiến tôi tin cậy khi nằm trên vú của mẹ tôi”

SOME ENGLISH:

To show that Calvinism, a stress on God’s magnificence and sovereignty, isn’t some peripheral doctrine, here are a few passages throughout the Bible that show God’s greatness in creation, salvation, and predestination.’

  • Genesis 1:1 “In the beginning, God created the heavens and the earth.”
  • Exodus 4:11 “Then the Lord said to him, ‘Who has made man’s mouth? Who makes him mute, or deaf, or seeing, or blind? Is it not I, the Lord?’”
  • Deuteronomy 2:30
  • Deuteronomy 32:39
  • Job 42:1-2
  • Psalm 22:9

 

– Đoạn 22, GSiV: Xem chi tiết

 

Thông công với Chúa: Cầu Nguyện—Part 4

1 Timothy 2:8 “I desire then that in every place the men should pray, lifting holy hands without anger or quarreling;”

I Timothy 2:8 Vậy, ta muốn những người đờn ông đều giơ tay tinh sạch lên trời, mà cầu nguyện khắp mọi nơi, chớ có giận dữ và cãi cọ.

Xem chi tiết

Cầu Nguyện

 

 

Spurgeon: Man’s ‘free’ will

Scripture is our final authority but note how Charles Spurgeon helps clarify what the Word actually says about man’s so-called ‘free will.’

 

  • ‘Beloved, do not any of you swerve from the free Grace of God, for the babblings about man’s free agency are neither more nor less than lies, right contrary to the Truth of Christ and the teachings of the Spirit. How certain, then, is the salvation of every elect soul! It does not depend on the will of man—he is “made willing” in the day of God’s power.’ -Spurgeon, 1856, “The Holy Spirit in the Covenant

(Đoạn 42, GSiV: Ý chí tự do của con người, Xem chi tiết)

(Also see GSiV here)

Đức Chúa Trời và Sự Cứu Rỗi–17

‘Thách thức ân điển quyền năng

‘Đối với những người không hoàn toàn tin theo thuyết Calvin, chúng ta khích lệ họ tiếp nhận thách thức về tín lý ân điển quyền năng. Chúng ta mời họ cẩn thận đọc Rô-ma 9-11, hỏi liệu Đức Chúa Trời có đủ lớn để có quyền trên sự cứu rỗi của những người được chọn, và xem đoạn Kinh thánh này có dạy về điều đó hay không. Chúng ta hy vọng người đọc sẽ đặc biệt nghe được điều nói về quyền năng của Đức Chúa Trời khi liên hệ đến sự cứu rỗi không chỉ có điều nói về Y-sơ-ra-ên. Đặc trưng là những người không theo thuyết Calvin giải thích xa với ý nghĩa của sự chọn lựa trong Rô-ma 9-11 bằng cách nói rằng những điều như “cơ sở thiên thượng cho hành động này đơn giản chỉ là mục đích chọn lựa của Đức Chúa Trời trong Y-sơ-ra-ên” (Believer’s Study Bible, note on 9:13, p. 1612). Nhưng lý luận như thế làm lệch hướng sự chú ý vào quyền năng tể trị của Đức Chúa Trời sẽ không chính xác vì các chương 9-11 nói về những điều quan trọng và cụ thể hơn Y-sơ-ra-ên đó là sự cứu rỗi. (10:9-10), và đó là lý do Phao-lô nói đến điều đó. Những người Do-thái trong các thính giả của Phao-lô có thể đã nhìn thấy sự rộng lớn của Đức Chúa Trời, Chúa quyền năng, mà Ngài vẫn giữ công bình bất kể kết luận của ông về dân ngoại trong sự cứu rỗi. Ý của Phao-lô chỉ có nghĩa nếu vị sứ đồ nói về sự cứu rỗi thay vì chỉ nói về Y-sơ-ra-ên.’

SOME ENGLISH:

‘The Sovereign-grace challenge

For those not fully persuaded to Calvinism we encourage them to take the doctrines-of-sovereign-grace challenge. We would have them carefully read Rom 9-11 asking if God is big enough to be sovereign over the elect’s salvation, and if this text teaches it or not….’

 

– Đoạn 20, GSiV: Xem chi tiết

Thông công với Chúa: Cầu Nguyện—Part 3

Hebrews 4:16 “Let us then with confidence draw near to the throne of grace, that we may receive mercy and find grace to help in time of need.”

 

Hebrews 4:16 Vậy, chúng ta hãy vững lòng đến gần ngôi ơn phước, hầu cho được thương xót và tìm được ơn để giúp chúng ta trong thì giờ có cần dùng.

Xem chi tiết

Cầu Nguyện

Elements of a Christ-Centered Marriage

Here’s an outline to a great article on one of the greatest and toughest relationships we have:

‘Marriage is hard work…. But some don’t want to work at marriage….

‘1. A Christ-centered marriage involves mutual devotion to Jesus Christ. In other words, a couple can marry, work hard at their relationship, learn to serve each other, and end up having a pretty good relationship. But that’s not Christ-centered….

‘2. A Christ-centered marriage is characterized by serving one another. No one gave a more gripping picture of service than Jesus Christ, knowing that He was God Incarnate heading back to the Father via the cross and the tomb, and yet He stooped to wash His disciples’ feet before the Last Supper (John 13)….

‘3. A Christ-centered marriage practices humility. Jesus declared, “For I am gentle and humble in heart” (Matt 11:29)….

‘4. A Christ-centered marriage practices forgiveness. With two sinners, redeemed though they are, joined in marriage, there will be times when words, attitudes, actions, silence, and cross looks offend….

‘5. A Christ-centered marriage is lived in sacrificial love. That’s the pattern that Jesus established when He gave Himself for the Church in sacrificial death (Eph 5:25)…..

‘6. A Christ-centered marriage communicates. The Apostle John emphasized Christians fellowshipping with Christ as well as with one another (1 John 1:3)….

‘7. A Christ-centered marriage grows in intimacy. Don’t we do that with Christ? We seek to grow in the grace and knowledge of Jesus Christ….

‘8. A Christ-centered marriage is lived together in the hope of Christ. Instead of centering everything on kids, houses, cars, careers, vacations, and bank accounts, when we’re tethered to Christ our buoyant hope is fixed on Him and His promises….

‘9. A Christ-centered marriage is church-engaged. If Christ died to save the church (Acts 20:28), then a Christ-centered marriage cannot treat the church as a marginal part of their lives….

‘… Let’s find deepening satisfaction in marriage by Jesus Christ as its center.’

 

-Phil Newton

 

Read whole article

 

 

Đức Chúa Trời và Sự Cứu Rỗi–16

‘Spurgeon không chỉ là một người theo phái Calvin, ông đã tin năm điểm tương này của thuyết Calvin mà chúng ta đang thảo luận. Và ông đã xem xét chúng đầy đủ theo sự dạy dỗ của Kinh thánh.

  • “Tôi cho rằng đối tượng của mục vụ trong nhà này [Nhà hội thờ phượng], chừng nào bục giản này còn và chừng nào nhà thờ này còn tiếp tục bởi những người thờ phượng, thì sẽ nói đến thân vị của Chúa Cứu Thế Giê-xu. Tôi không hề hổ thẹn tự nhận mình là một người theo học thuyết Calvin; tôi không ngần ngại mang danh người Báp-tít; nhưng nếu hỏi tín điều của tôi là gì, thì tôi trả lời: “đó là Chúa Cứu Thế Giê-xu.” (Piper sermon, “Spurgeon,” citing Ross, p. 66, quoting Spurgeon)’

SOME ENGLISH:

‘Not only was Spurgeon a Calvinist, he believed these same five points of Calvinism that we’re discussing here. And he saw them as integral to the Bible’s teaching:

 

  • “I would propose that the subject of the ministry in this house [Metropolitan Tabernacle], as long as this platform shall stand and as long as this house shall be frequented by worshippers, shall be the person of Jesus Christ. I am never ashamed to avow myself a Calvinist….”’

 

– Đoạn 18, GSiV: Xem chi tiết