QUYỀN NĂNG CAO CẢ CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI Ở VIỆT NAM (Ê-phê 1:4-5)

Elements of a Christ-Centered Marriage

Here’s an outline to a great article on one of the greatest and toughest relationships we have:

‘Marriage is hard work…. But some don’t want to work at marriage….

‘1. A Christ-centered marriage involves mutual devotion to Jesus Christ. In other words, a couple can marry, work hard at their relationship, learn to serve each other, and end up having a pretty good relationship. But that’s not Christ-centered….

‘2. A Christ-centered marriage is characterized by serving one another. No one gave a more gripping picture of service than Jesus Christ, knowing that He was God Incarnate heading back to the Father via the cross and the tomb, and yet He stooped to wash His disciples’ feet before the Last Supper (John 13)….

‘3. A Christ-centered marriage practices humility. Jesus declared, “For I am gentle and humble in heart” (Matt 11:29)….

‘4. A Christ-centered marriage practices forgiveness. With two sinners, redeemed though they are, joined in marriage, there will be times when words, attitudes, actions, silence, and cross looks offend….

‘5. A Christ-centered marriage is lived in sacrificial love. That’s the pattern that Jesus established when He gave Himself for the Church in sacrificial death (Eph 5:25)…..

‘6. A Christ-centered marriage communicates. The Apostle John emphasized Christians fellowshipping with Christ as well as with one another (1 John 1:3)….

‘7. A Christ-centered marriage grows in intimacy. Don’t we do that with Christ? We seek to grow in the grace and knowledge of Jesus Christ….

‘8. A Christ-centered marriage is lived together in the hope of Christ. Instead of centering everything on kids, houses, cars, careers, vacations, and bank accounts, when we’re tethered to Christ our buoyant hope is fixed on Him and His promises….

‘9. A Christ-centered marriage is church-engaged. If Christ died to save the church (Acts 20:28), then a Christ-centered marriage cannot treat the church as a marginal part of their lives….

‘… Let’s find deepening satisfaction in marriage by Jesus Christ as its center.’

 

-Phil Newton

 

Read whole article

 

 

Grace and the Asian Mind

Is grace extra hard to grasp for the Asian mind? Here’s one Asian American’s view:

 

‘A gift given means a gift must be repaid.…

Principle of Reciprocity

‘My family’s social dynamics, both American and Chinese, generally reflected principles found in Confucian-influenced worldviews….

Can You Repay Grace?

‘But what happens when someone tries to repay God for his gift of Jesus Christ? It’s easy to agree logically that the gift of Jesus can never be repaid….

 

  • ‘1. God’s grace can never be repaid. A gift by God’s definition is free, and his gift of salvation comes by grace….

 

 

  • ‘3. The obligation to glorify him is good. While the desire to repay God for grace is faith-killing, our obligation to give God his due is faith-driving and faith-enlivening….

 

Put Reciprocation to Rest

‘Trying to repay God by singing a few songs or giving a few hours of service only cheapens and nullifies the very thing that ought to be cherished….

 

-Jeremy Yong, “Why Grace Is Hard for Me as an Asian American”

 

Read whole article here

 

 

What is church discipline?

We thank the Lord for ministries like 9Marks and their many resources; we especially are grateful for how those tools about church discipline.

  • ‘Church discipline is the church’s act of confronting someone’s sin and calling them to repent, which, if the person doesn’t repent…
  • ‘In a broader sense, discipline is everything the church does to help its members pursue holiness and fight sin….
  • ‘Sometimes people distinguish between these two types of discipline by calling the former “corrective discipline” and the latter “formative discipline.”
  • ‘Corrective: The New Testament commands and depicts corrective discipline in passages like Matthew 18:15-17….
  • ‘Formative: The New Testament speaks about formative discipline in countless passages about pursuing holiness and building one another up in the faith, such as Ephesians 4:11-32 and Philippians 2:1-18….’

-Mark Dever

Read all of it here

(Other 9Marks resources in VN: COS)

Đức Chúa Trời và Sự Cứu Rỗi–14

‘Thêm những nhận định khách quan, thuyết Calvin liên quan đến sự cứu rỗi được biết qua nhóm chữ cái đầu của từ, TULIP:

  1. T (Total Depravity) Tuyệt Đối băng hoại: Từng khía cạnh trong con người (VD: tâm trí, ý muốn, linh hồn, vv) bị bại hoại bởi ảnh hưởng của tội lỗi. Con người vô cùng xấu xa, hoàn toàn băng hoại, và chết trong tội lỗi mình, vì vậy con người cần sự sống từ Đức Chúa Trời.
  2. U (Unconditional Election) Được chọn vô điều kiện: Trong cõi đời đời Đức Chúa Trời chọn những người Ngài sẽ cứu, không dựa vào phẩm hạnh của họ hay bất kỳ công đức nào họ làm hay đức tin mà họ có nhưng dựa trên ý muốn tốt lành của Ngài.
  3. L (Limited Atonement) Sự chuộc tội có giới hạn: Chúa Cứu Thế chỉ chết chuộc tội cho những người đã được chọn.
  4. I (Irresistable Grace) Ân điển không thể cưỡng lại: Những người Đức Chúa Trời đã chọn sẽ tin thì được cứu.
  5. P (Perseverance of the Saints) Sự kiên trì của các thánh đồ: Các Cơ đốc nhân sẽ tiếp tục đức tin của mình. Họ sẽ không mất sự cứu rỗi.’

SOME ENGLISH:

‘More objectively stated, Calvinism as it relates to salvation is known by its acronym, TULIP:

  1. Total Depravity: every aspect of mankind’s being (e.g., mind, will, soul, etc.) is tainted by sin’s effects. Man is not as bad as he could be, but is nonetheless thoroughly sinful, and therefore, dead in his sin and needing life from God….’

 

– Đoạn 16, GSiV: Xem chi tiết

Phúc Âm Là Gì? Một Vài Tài Liệu (Tiếng Việt)

WHAT IS THE GOSPEL? A FEW RESOURCES IN VIETNAMESE

1) MỘT SỐ TIỂU LUẬN PHÚC ÂM (BẰNG TIẾNG VIỆT)

1.a “CÂU CHUYỆN LỚN KINH THÁNH” / The Bible’s Big Story đọc

  • ChristCenteredResourcesAsia.com

1.b “HAI LỐI ĐI, MỘT ĐƯỜNG VỀ” đọc hay nghe

  • Grace Community Church/Sun Valley, CA–USA

1.c “TIN LÀNH CỦA CHÚA GIÊ-SU” đọc

  • HeartCry/Virginia–USA

1.d “PHÚC ÂM TRONG 6 PHÚT” đọc

  • Desiring God/Minnesota–USA

 

2) MỘT SỐ PHIM PHÚC ÂM (BẰNG TIẾNG VIỆT)

2.a “PHIM CUỘC ĐỜI CHÚA GIÊ-XU” (The JESUS film) xem

2.b “TỪ BUỔI SÁNG THẾ ĐẾN CHÚA CỨU THẾ” (hoạt hình) xem

(GSiV: Những Tài Liệu)

Sự Hòa Thuận và Sự Xung Khắc?

Phương Pháp Giải Quyết Xung Khắc

 

Mở đầu: Khi sự xung khắc thật sự xảy ra thì phải có một giải pháp thật sự đúng dắn

 

  1. Trượt Dài vào Sai Lầm
  2. Trung Gian Hòa Giải
  3. Giúp Hai Bên Hòa Giải với Nhau
  4. Những Chi Tiết Cơ Bản của Việc Tư Vấn Hòa Giải
  5. Noi theo Gương Khôn Ngoan của Vua Sa-lô-môn
  6. Chuẩn Bị cho Hai Bên Sẵn Sàng Hòa Thuận với Nhau

 

-Ken Sande và Ted Kober

 

From Peacemaker Ministries

Ba Ngôi Đức Chúa Trời (BF&M: Trinity)—part 9

Baptist Faith and Message (2000)

Section 2: God

‘There is one and only one living and true God. He is an intelligent, spiritual, and personal Being, the Creator, Redeemer, Preserver, and Ruler of the universe. God is infinite in holiness and all other perfections. God is all powerful and all knowing; and His perfect knowledge extends to all things, past, present, and future, including the future decisions of His free creatures. To Him we owe the highest love, reverence, and obedience. The eternal triune God reveals Himself to us as Father, Son, and Holy Spirit, with distinct personal attributes, but without division of nature, essence, or being.’

English

 

Đức Tin và Thông Điệp của Người Báp-tít (2000)

Điều 2: Đức Chúa Trời

Chỉ có duy nhất một Đức Chúa Trời Đấng Tạo Hóa sống và chân thật. Ngài là một thực thể thông huệ, thiêng liêng và có cá tính, là Đấng Sáng Tạo, Đấng Cứu Chuộc, là Đấng Bảo Tồn, và là Đấng cai quản cả hoàn vũ. Đấng tạo hóa thánh khiết vô hạn, và Ngài có tất cả những sự hoàn hảo khác. Ngài là Đấng toàn năng, toàn tri và sự hiểu biết toàn vẹn của Ngài bao trùm cả mọi vật, trong quá khứ, trong hiện tại và trong tương lai. Ngài thật xứng đáng cho chúng ta dâng lên tình yêu, sự kính trọng và sự tuân phục cao nhất của chúng ta. Đức Chúa Trời là Chúa Ba Ngôi hằng hữu bày tỏ chính Ngài cho chúng ta qua Ngôi Đức Chúa Cha, Ngôi Đức Chúa Con và Ngôi Đức Thánh Linh, với những cá tính riêng biệt nhưng không phân chia về tính chất, bản thể hay thực thể.’

Tiếng Việt

(đây hoặc đây)

(GSiV: Trinitarian Illustrations & Outline)

(GSiV: Confessions/Các tín điều/Giáo lý DortTuyên Xưng Philadelphia & Tools)

A Few Confessions of Faith in Vietnamese

Confessions of Faith in Vietnamese:

 

 

Resources/Tài Liệu

Reformation History: Five Onlys–part 10

“CHỈ DUY NHẤT” NĂM CUỘC CẢI CHÁNH

 

Ngày cải chánh là ngày 31 tháng 10, là ngày mà Martin Luther (1483-1546) đóng đinh lên 95 câu gốc của ông ấy. Như vậy, “solas” (“chỉ duy nhất”) năm là…

 

  1. Chỉ có duy nhất Kinh Thánh: Chỉ có duy nhất Kinh Thánh là có quyền năng cho cuộc sống và thực hành trong Hội Thánh. (Chỉ có một mình Kinh Thánh; Tiếng La-tinh: Sola Scriptura)

 

  1. Chỉ có duy nhất ân điển: Chỉ có duy nhất ân điển cao cả của Đức Chúa Trời là lý do cho sự cứu rỗi của chúng ta mà thật sự không cần bất cứ tiềm năng hay là đạo đức nào của con người, sự cố gắng, đức tin, hay là việc làm. (Chỉ có một mình ân điển; Tiếng La-tinh Sola Gratia)

 

  1. Chỉ có duy nhất đức tin: Sự công bình chỉ duy nhất bởi đức tin và không có việc làm của con người. (Chỉ bởi một mình đức tin; Tiếng La-tinh Sola Fide)

 

  1. Chỉ có duy nhất Đấng Christ: Sự cứu rỗi thông qua một người và chỉ có duy nhất công tác thêm của Đức Chúa Giê-xu Christ. (Chỉ một mình Đức Chúa Giê-xu Christ mà thôi; Tiếng La-tinh Solus Christus)

 

  1. Chỉ có duy nhất vinh hiển của Đức Chúa Trời: Tất cả mọi việc đều tồn tại, lý do chính (cuối cùng/căn bản) là vì chỉ có duy nhất vinh hiển của Đức Chúa Trời mà thôi. (Chỉ một mình Chúa được tôn vinh; Tiếng La-tinh Soli Deo Gloria)

 

FIVE “ONLYS” OF THE REFORMATION

 

October 31 is Reformation Day, the day Martin Luther (1483-1546) nailed up his 95 theses. Thus, the five “solas” (“onlys”) are…

 

  1. Scripture Alone: Scripture alone as the authority for life and practice in the church. (Only Scripture; Latin: Sola Scriptura)

 

  1. Grace Alone: God’s sovereign grace alone as the reason for our salvation without any actual or potential human merit, effort, faith, or work. (Only Grace; Latin: Sola Gratia)

 

  1. Faith Alone: Justification by faith alone and no human works. (Only faith; Latin: Sola Fide)

 

  1. Christ Alone: Salvation through the Person and work of Jesus Christ alone. (Only Christ; Latin: Solus Christus)

 

  1. Glory of God Alone: All things exist ultimately for the glory of God alone. (Only God’s glory; Latin: Soli Deo Gloria)

GSiV: Luther, Calvin, Farel, Reformation (Tiếng Việt và Tiếng Anh)

Reformation History: John Calvin là ai?–part 9

Who is John Calvin?

‘John Calvin là nhà thần học hàng đầu của Phong Trào Cải Cách Giáo Hội (Reformation Movement) ông đã có những đóng góp to lớn cho Hệ Thống Thần Học Cải Cách (Reformed theology) hay cũng gọi là Chủ Thuyết Calvin (Calvinism). Chính ông đã biến Geneva thành trung tâm điểm phổ biến Thần Học Cải Cách  (Reformed Theology), ông đã viết nhiều tác phẫm và chính điều nầy đã khiến ông trở nên nhân vật lãnh đạo lổi lạc của phong trào cải cách giáo hội vào thế kỷ thứ 16. Một trong những tác phẩm nổi tiếng đầu tiên của Ông là quyển “ Thể Chế Cơ-Đốc Giáo (Institutes of the Christian Religion)  xuất bản đầu tiên bằng tiếng Latin năm ông 26 tuổi 1536,  tiếng Pháp năm 1541,  tái xuất bản bằng tiếng Latin năm 1559,  và tiếng Pháp năm 1560.’

-Mục Sư Nguyễn Xuân Bảo “Nhà-Thần-Học Sáng Lập Giáo Hội Trưởng-Lão & Cải-Cách” (Chưa in)

(GSiV: Luther, Calvin, Farel, Reformation)

Reformation History: John Calvin là ai?–part 8

Who is John Calvin?

‘Từ khi còn trẻ tuổi John Calvin là một học sinh xuất sắc và rất yêu mến Chúa; năm 1523, thân phụ Calvin là một luật-sư, gởi Calvin đến Đại-Học Paris, khởi sự học tiếng Latin và thần học, nhưng sau đó ông thay đổi ý kiến và khuyên con trai đi học luật. Sau khi tốt nghiệp Cử nhân luật khoa, Calvin tiếp tục theo học tại Đại Học Orlean và Đại Học Bourges. Năm 1532 ông tốt nghiệp Tiến-Sĩ Luật tại Orlean, nhưng ông không hành nghề luật sư, Calvin dọn về Paris, không ai biết được Calvin bắt đầu theo Phong Trào cải cách (Reformation Movement) từ lúc nào, nhưng theo sách  Giải-Kinh Thi-Thiên (Commentary on Psalms) John Calvin viết lời tựa “ Đức Chúa Trời đã bắt phục tôi và lời Ngài đã dạy tôi, sau khi biết được chân lý, lòng tôi nóng cháy  mong ước được tấn tới trong niềm tin cải cách.’

-Mục Sư Nguyễn Xuân Bảo “Nhà-Thần-Học Sáng Lập Giáo Hội Trưởng-Lão & Cải-Cách” (Chưa in)

 

(GSiV: Luther, Calvin, Farel, Reformation)

Reformation History: Teach Your Kids about it–part 5

Below is a good article for coaching your kids with church history:

 

‘1. I want them to know about God’s faithfulness to his church.

We are not the first to preach the gospel and certainly not the first to follow Christ….

‘2. I want them to know reformation must continue.

I want my kids to know the reality of semper reformanda—always reforming according to Scripture….

‘3. I want them to know defending the Bible is dangerous, but worth the risk.

The reformers and their theological heirs, the oft-lampooned Puritans, were well acquainted with the cost of discipleship….

‘4. I want them to know God does extraordinary things through ordinary people.

Luther was a monk, Calvin a pastor, Bunyan a pot-fixer, and Carey a shoemaker….

‘5. I want them to know the gospel is everything.’

 

Read more

 

(GSiV: Luther, Calvin, Farel, Reformation)