QUYỀN NĂNG CAO CẢ CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI Ở VIỆT NAM (Ê-phê 1:4-5)

The crushing obligation to do more

In a recent article by Kevin DeYoung, he writes,

‘I think most Christians hear these urgent calls to do more (or feel them internally already) and learn to live with a low-level guilt that comes from not doing enough. We know we can always pray more and give more and evangelize more, so we get used to living in a state of mild disappointment with ourselves. That’s not how the apostle Paul lived (1 Cor. 4:4), and it’s not how God wants us to live, either (Rom. 12:1–2).’

Keep reading

 (GSiV: Jerry BridgesResourcesGospel Grace Versus Dead Religion–part 6)

Needy debtors to mercy and grace

The Anglican bishop J.C. Ryle (1816-1900) wisely said, 

“Let us not expect too much from our own hearts here below. At our best we shall find in ourselves daily cause for humiliation, and discover that we are needy debtors to mercy and grace every hour. The more light we have, the more we shall see our own imperfection. Sinners we were when we began, sinners we shall find ourselves as we go on: renewed, pardoned, justified – yet sinners to the very last.”

Holiness

Chp 2: Sanctification

(GSiV: SanctificationGrace;

Ân điển, chứ không phải những quy tắc / Grace not rules;

Earning vs effort: grace, justification, and sanctification;

Gospel Grace Versus Dead Religion–part 6)

Heidelberg Catechism (Viet and Eng)–part 2

NGƯỜI SỰ ĐAU KHỔ CỦA CON NGƯỜI

3. HỎI: LÀM THẾ NÀO BẠN NHẬN BIẾT SỰ ĐAU KHỔ CỦA BẠN?

ĐÁP:

Luật pháp của Chúa bảo tôi như vậy.

  • 1. Rô-ma 3:20; 7:7-25. 

4. HỎI: LUẬT PHÁP CỦA CHÚA ĐÒI HỎI CHÚNG TA PHẢI LÀM GÌ?

ĐÁP:

Sự dạy dỗ của Chúa Cơ-đốc được tóm lược trong Phúc Âm Ma-thi-ơ đoạn 22. Ngươi phải yêu mến Chúa là Đức Chúa Trời ngươi

  • Với tất cả tấm lòng
  • Với tất cả linh-hồn
  • Với tất cả trí-khôn
  • Với tất cả sức-lực.Đây là điều răn thứ nhất và lớn hơn hết.

Và điều răn thứ hai như vầy: Ngươi phải yêu người lân-cận như chính mình 2. Cả hai điều-răn này đều thuộc về tất cả luật-pháp và lời tiên-tri.

  • 1. Phục truyền Luật lệ ký 6:5. 
  • 2. Lê-vi ký 19:18

Read more here

(GSiV: A Few Confessions of Faith in VietnameseMore Resourcespart 1)

Nhu mì và Khiêm nhường, Ông D. Ortlund—Part 4

‘Trong suốt phần còn lại, chúng ta sẽ quay lại với câu hỏi làm sao để tấm lòng của Đấng Christ hoà hợp với những hành động của Ngài hay với những lời khẳng định có vẻ không khớp với với Kinh thánh. Nhưng chúng ta cần ghi nhớ ba điều trên. Tóm lại: Ta không thể nào ca tụng quá mức, thổi phồng hay cường điệu tấm tình yêu thương của Đấng Christ. Lòng Ngài không thể dò được. Nhưng tấm lòng ấy có thể dễ dàng bị làm ngơ hay bị lãng quên. Chúng ta lấy quá sức lực từ tình thương của Ngài.’

-Dane Ortlund, Gentle and Lowly: The Heart of Christ for Sinners and Sufferers (2020) / Nhu Mì và Khiêm Nhường: Tấm Lòng của Đấng Christ Đối Với Tội Nhân và Người Đang Đau Khổ (2022), tr 17.

Mua sách ở đây

(GSiV: Taking our miseries to the LordReplacing our assumptions with God’s loveDane OrtlundPart 1Part 2Part 3)

Heidelberg Catechism (Viet and Eng)

This Bilingual English & Vietnamese version authorized by

The Canadian and American Reformed Churches

2006

Bản Song ngữ Anh – Việt

của Hội thánh Cải cách Mỹ và Canada

CHÚA NHẬT THỨ 1

NIỀM AN ỦI DUY NHẤT CỦA BẠN TRONG ĐỜI NÀY VÀ ĐỜI SAU LÀ GÌ?

ĐÁP:

Thân thể và linh hồn 1, đời sống hiện tại và đời sau 2 không thuộc về chính tôi nữa, nhưng thuộc về Cứu Chúa Giê-xu Cơ-đốc của tôi 3. Ngài đã trả đầy đủ cho tất cả tội lỗi của tôi bằng chính huyết báu của Ngài 4 và giải cứu tôi khỏi sự áp chế của ma quỷ 5. Ngài cũng canh giữ tôi như vậy 6, không một sợi tóc nào rơi khỏi đầu tôi mà không theo ý Cha của tôi ở trên trời 7. Thật vậy, mọi việc hiệp lại với nhau vì cớ sự cứu rỗi của tôi 8. Vì tôi thuộc về Chúa Cơ-đốc, nên Ngài bởi Đức Thánh Linh bảo đảm cho tôi sự sống đời đời 9 và làm cho tôi hết lòng mong muốn và sẵn sàng từ nay sống cho Ngài 10.

1. I Cô-rinh-tô 6:19,20.

2. Rô-ma 14:7-9.

3. I Cô-rinh-tô 3:23; Tít 2:14.

4. I Phi-e-rơ: 1:18,19; I Giăng 1:7-9, 2:2.

5. Giăng 8:34-36; Hê-bơ-rơ 2:14,15; I Giăng 3:1-11.

6. Giăng 6:39,40; 10:27-30; II Tê-sa-lô-ni-ca 3:3; I Phi-e-rơ 1:5. 7. Ma-thi-ơ 10:29-31; Lu-ca 21:16-18.

8. Rô-ma 8:28.

9. Rô-ma 8:15,16; II Cô-rinh-tô 1:21, 22, 5: 5; Ê-phê-sô 1:13-14. 10.Rô-ma 8:1-17.

Read more here

(GSiV: A Few Confessions of Faith in VietnameseMore Resources)

What does it mean that the Bible is infallible?

Kinh Thánh không thể sai được có nghĩa là gì? Tính không thể sai được của Kinh Thánh là gì?

‘Từ không thể sai (infallible) có nghĩa là “không có khả năng sai sót”. Nếu một điều gì đó là không thể sai nghĩa là nó không bao giờ sai và do đó hoàn toàn đáng tin cậy. Tương tự như vậy, từ không thể sai lầm được (inerrant), cũng áp dụng cho Kinh Thánh, có nghĩa là “không sai”. Nói đơn giản, Kinh Thánh không bao giờ sai.’

-GotQuestions.org

Read more

 (GSiV: A Few Confessions of Faith in VietnameseInerrancyPhiladelphia Baptist Confession of Faith–part 2InspirationInerrancy: Tính không sai lầm (không sai lạc))

  

Nhu mì và Khiêm nhường, Ông D. Ortlund—Part 3

‘Ta có lòng nhu mì, khiêm nhường; hãy gánh lấy ách của Ta và học theo Ta thì linh hồn các ngươi sẽ được nghỉ ngơi.’

Ma-thi-ơ 11:29

‘Ý muốn nói ở đây là Chúa Giê-xu khiêm nhường nên ai cũng có thể đến gần. Với tất cả vinh quang rực rỡ và sự thánh khiết đáng kinh ngạc, với tính độc đáo và khác biệt rất lớn, không ai trong lịch sử loài người dễ tiếp cận như Chúa Giê-xu Christ. Không có điều kiện tiên quyết nào phải đáp ứng.’

-Dane Ortlund, Gentle and Lowly: The Heart of Christ for Sinners and Sufferers (2020) / Nhu Mì và Khiêm Nhường: Tấm Lòng của Đấng Christ Đối Với Tội Nhân và Người Đang Đau Khổ (2022), tr 8.

Mua sách ở đây

(GSiV: Taking our miseries to the LordReplacing our assumptions with God’s loveDane OrtlundPart 1)

On Christians being ready to die

‘So, Death, you sorry loser, we will outlive you by an eternity.’

‘A blood-bought sinner has just stepped on Satan’s neck and leapt up into eternal happiness, by God’s grace and for his glory. The day of your funeral, this uncomprehending world will stumble along in its oblivious way. But your believing family and friends will understand what’s really going on.’

-Ray Ortlund

Read the whole thing here

(GSiV: GraceRay Ortlund)

‘Chúa Thật Như Lời’ của Ông DeYoung

‘Taking God at His Word’

by Kevin DeYoung

‘Chúng ta có thể tin cậy Kinh Thánh hoàn toàn chăng? Kinh Thánh có thể giải quyết cuộc sống phức tạp của chúng ta sao? Chúng ta có thể hiểu được điều Kinh Thánh dạy không?

‘Bằng sự hóm hỉnh và thông suốt, tác giả được trao giải thưởng xuất sắc là Kevin DeYoung đã viết ra một tài liệu dẫn nhập về Kinh Thánh để giải đáp những câu hỏi quan trọng của người đã tin Chúa và chưa tin Ngài. Quyển sách này sẽ giúp bạn hiểu Kinh Thánh nói gì về Kinh Thánh, Chúa Jêsus nghĩ gì về Kinh Thánh, và những đặc điểm quan trọng góp phần vào sự tồn tại lâu dài của Kinh Thánh.

‘Bỏ qua những biệt ngữ về mặt kỹ thuật, thì quyển sách hấp dẫn này sẽ khuyến khích bạn đọc và đặt lòng tin quyết vào những gì Kinh Thánh đã chép — thực sự là Lời của Đức Chúa Trời.’

đọc thêm

(GSiV: InerrancyInspiration ; Philadelphia Baptist Confession of Faith–part 2)

Clarity on the gospel: Why Jesus came 

“Đấng Christ đã chết và sống lại, ấy là để làm Chúa kẻ chết và kẻ sống.”Rô-ma 14:9 VIE1925 “For to this end Christ died and lived again, that he might be Lord both of the dead and of the living.” (Romans 14:9, ESV)  
“Hỡi anh em, tôi nhắc lại cho anh em Tin-lành mà tôi đã rao-giảng và anh em đã nhận lấy, cùng đứng vững-vàng trong đạo ấy, và nhờ đạo ấy, anh em được cứu-rỗi, miễn là anh em giữ lấy y như tôi đã giảng cho; bằng không, thì anh em dầu có tin cũng vô-ích. Vả, trước hết tôi đã dạy-dỗ anh em điều mà chính tôi đã nhận-lãnh, ấy là Đấng Christ chịu chết vì tội chúng ta theo lời Kinh-thánh; Ngài đã bị chôn, đến ngày thứ ba, Ngài sống lại, theo lời Kinh-thánh;”I Cô-rinh-tô 15:1-4 VIE1925 “Now I would remind you, brothers, of the gospel I preached to you, which you received, in which you stand, and by which you are being saved, if you hold fast to the word I preached to you—unless you believed in vain. For I delivered to you as of first importance what I also received: that Christ died for our sins in accordance with the Scriptures, that he was buried, that he was raised on the third day in accordance with the Scriptures,” (1 Corinthians 15:1–4, ESV)  
“là Đấng phó mình vì tội-lỗi chúng ta, hầu cho cứu chúng ta khỏi đời ác nầy, y theo ý-muốn Đức Chúa Trời, là Cha chúng ta,”Ga-la-ti 1:4 VIE1925 “who gave himself for our sins to deliver us from the present evil age, according to the will of our God and Father,” (Galatians 1:4, ESV)  
“Vậy thì, vì con-cái có phần về huyết và thịt, nên chính Đức Chúa Jêsus cũng có phần vào đó, hầu cho Ngài bởi sự chết mình mà phá-diệt kẻ cầm quyền sự chết, là ma-quỉ, lại cho giải-thoát mọi người vì sợ sự chết, bị cầm trong vòng tôi-mọi trọn đời.”Hê-bơ-rơ 2:14-15 VIE1925 “Since therefore the children share in flesh and blood, he himself likewise partook of the same things, that through death he might destroy the one who has the power of death, that is, the devil, and deliver all those who through fear of death were subject to lifelong slavery.” (Hebrews 2:14–15, ESV)  
“Vả, Đấng Christ cũng vì tội-lỗi chịu chết một lần, là Đấng công-bình thay cho kẻ không công-bình, để dẫn chúng ta đến cùng Đức Chúa Trời; về phần xác-thịt thì Ngài đã chịu chết, nhưng về phần linh-hồn thì được sống.”I Phi-e-rơ 3:18 VIE1925 “For Christ also suffered once for sins, the righteous for the unrighteous, that he might bring us to God, being put to death in the flesh but made alive in the spirit,” (1 Peter 3:18, ESV)  
“Vả, các con biết Đức Chúa Jêsus-Christ đã hiện ra để cất tội-lỗi đi, và biết trong Ngài không có tội-lỗi.”I Giăng 3:5 VIE1925 “You know that he appeared in order to take away sins, and in him there is no sin.” (1 John 3:5, ESV)  

(GSiV: Phúc Âm Là Gì?Earning vs effort: grace, justification, and sanctification)